Font size
Worksheetsoxi-lưu huỳnh
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Chọn các phát biểu đúng:
Oxi là khí không màu, không mùi, không vị.
Oxi và ozon là hai đồng vị của nguyên tố oxi.
Oxi chiếm 20% thể tích không khí.
Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Oxi nhẹ hơn không khí
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh tác dụng với flo là
SF2
SF4
SF6
S2F
Cho các nhận định sau:
(1) Một lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn cho không khí.
(2) Phần lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric.
(3) Oxi dùng để chữa sâu răng.
(4) Hiđro sunfua có tính oxi hóa mạnh.
Các nhận định đúng là
2
1
3
4
Để chứng minh tính oxi hóa của oxi yếu hơn ozon ta dùng kim loại nào?
Na
Ag
Mg
Cu
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
Cl2.
H2S.
SO2.
O3.
Lưu huỳnh đioxit thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng với chất nào sau đây?
H2S
O2
Dung dịch NaOH
Dung dịch Br2
Ozon có nhiều trên thượng tầng khí quyển, vai trò của ozon là
hấp thụ các bức xạ tử ngoại (tia cực tím).
ngăn ngừa khí oxi thoát khỏi Trái Đất.
làm cho trái đất ấm hơn.
phản ứng với tia gamma từ ngoài không gian để tạo khí.
Khí có mùi trứng thối và rất độc là
H2S
O2
SO2
HCl
Tính chất hóa học của hiđro sunfua là
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
vừa khử vừa oxi hóa.
tính axit yếu.
tính axit mạnh.
vai trò của H2S trong phản ứng sau :
SO2 + 2H2S → 3S +2H2O
chất khử
chất OXH
axit
bazo
Hấp thụ 2,24 lít H2S (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 1M, muối thu được sau phản ứng là
KHS.
K2S và KHS.
K2S.
KHS và K2SO3.
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
chỉ có tính oxi hóa.
chỉ có tính khử.
có cả tính oxi hóa và tính khử.
không có tính oxi hóa và không có tính khử.
Phát biểu nào sau đây về lưu huỳnh là đúng
Lưu huỳnh ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Lưu huỳnh có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là +4
Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh
chất rắn màu vàng
không tan trong nước
có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước
tan nhiều trong benzen, ancol etylic
Lưu huỳnh khai thác chủ yếu được dùng
làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, NaHSO4, FeS, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +6, +4, +4, -2, -1.
-2, 0, +6, +4, +6, -2, -1.
-2, 0, +6, +6, +4, -1, -2
-2, 0, +4, +6, +6, -2, -1.
Điền số còn thiếu: "Oxi có __ dạng thù hình, Lưu huỳnh có __ dạng thù hình".
2 - 3
3 -2
2 - 2
3 - 3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là
ns2np4.
ns2np3.
ns2np6.
ns2np5.
Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Hg
Cu
Oxi không phản ứng với chất nào?
Fe
S
CH4
Cl2
Nhận định nào sau đây là sai?
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn ozon
Oxi oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt
Oxi oxi hóa được nhiều phi kim trừ halogen
Phản ứng với chất nào sau đây lưu huỳnh bị khử?
H2SO4
F2
O2
Fe
Cho các nhận định sau:
(1) Một lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn cho không khí
(2) Phần lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) Oxi dùng để chữa sâu răng
(4) Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học khác nhau
Các nhận định đúng là
2
1
3
4
Để phân biệt oxi và ozon người ta dùng chất nào sau đây?
hồ tinh bột
Cu
dung dịch KI có hồ tinh bột
C
Để chứng minh tính oxi hóa của oxi yếu hơn ozon ta dùng kim loại nào?
Na
Ag
Mg
Cu
Các chất trong dãy nào sau đây có thể cháy trong khí oxi?
Fe, Cl2, C2H6
Al, H2, SO2
Na, N2, CO
Mg, C, C2H5OH
Phương pháp sản xuất oxi trong phòng thí nghiệm là?
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
điện phân nước
Nhiệt phân KMnO4
cho O3+Ag
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
Cl2.
H2S.
SO2.
O3.
trong các phản ứng với các chất nào sau đây lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa?
Zn, H2
Mg, O2
HNO3, F2
P, Cl2
Chọn phát biểu đúng:
Oxi là chất khí không màu, có mùi xốc, hơi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí màu lục nhạt, không mùi, nhẹ hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí màu lục nhạt, có mùi xốc, nhẹ hơn không khí.
Trong những câu sau , câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon ?
Không khí chứa lượng nhỏ ozon (dưới 10-6% theo ttích )có tdụng làm cho không khí trong lành
Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác
Không khí chứa ozon với lượng lớn có lợi cho sức khoẻ con người
Dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi , chữa sâu răng, bảo quản hoa quả
Cho các pư sau:
(1) Mg + O2
(2) Nhiệt phân KClO3
(3) Đun nóng NaNO3 (rắn)+ H2SO4 đặc
(4) O3 + dung dịch KI
Số phản ứng tạo chất khí là
2
1
3
4
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh không có tính oxi hoá, tính khử.
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
Lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử.
Sản phẩm thường được tạo thành khi đốt cháy sắt là:
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Fe(OH)3
lưu huỳnh bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất khi phản ứng với chất nào sau đây?
O2
Al
H2
F2
Khí Yđược điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ trên.
Cho các nhận định sau:
(a) Chất rắn X là KMnO4 thì khí Y là O2.
(b) Chất rắn X là NaNO3 thì khí Y là N2.
(c) Chất rắn X là KClO3 thì khí Y là Cl2.
(d) Chất rắn X là CaCO3 thì khí Y là O2.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là
Fe
Cu
Ca
Zn
