Font size
WorksheetsÔN TẬP HIDROCACBON 1
Total questions: 39
Worksheet time: 38mins
CTCT của chất có tên gọi sau: 4-etyl-3,3-đimetylhexan
CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)-CH2-CH3.
CH3-CH2-C(CH3)2-CH(C2H5)- CH3.
CH3- C(CH3)2- CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)2-CH2-CH2-CH3.
Chất X có công thức CH3 – CH(CH3) – CH = CH2. Tên thay thế của X là
2-metylbut-3-en.
3-metylbut-1-in.
3-metylbut-1-en.
2-metylbut-3-in.
Theo quy tắc cộng Maccopnhicop, propen phản ứng với HCl, thu được sản phẩm chính là:
1-Clopropan.
propan.
2-Clopropan.
1,2-điClopropan.
Chọn khái niệm đúng về anken :
Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.
Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.
Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.
Cho các chất sau:
CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2;
CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3;
CH3–C(CH3)=CH–CH3;
CH2=CH–CH2–CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là:
1.
2.
3.
4.
Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là metan. Công thức phân tử của metan là
C2H6
CH4
C2H4
C2H2
Trùng hợp etilen, sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Buta-1,3-đien phản ứng với HBr ở 400C theo tỉ lệ mol 1:1, sản phẩm chính là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau?
(3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
Trong điều kiện thích hợp về xúc tác và nhiệt độ, axetilen tham gia phản ứng đime hóa tạo ra
buta-1,3-đien.
vinylaxetilen.
but-1-in.
benzen.
Cho các chất: (1) but-1-in, (2) but-2-in, (3) propin, (4) buta-1,3-đien. Các chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3).
Cho các chất sau: metan, etilen, propilen và axetilen. Kết luận nào đúng?
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Có 3 chất làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Trong đó có 3 olefin.
Biết 2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa X (phản ứng với nước) chỉ thu được một ancol duy nhất. X có tên là
etilen.
but-2-en.
hex-3-en.
2,3-dimetylbut-2-en.
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 6,72 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của hai anken là
50% và 50%.
35% và 65%.
60% và 40%.
55% và 45%.
Hỗn hợp X gồm hai ankan liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,42. Công thức phân tử của hai ankan là
CH4 và C2H6.
C4H10 và C5H12.
C3H8 và C4H10.
C2H6 và C3H8.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm etilen và propen được 7,84 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) tối thiểu cần dùng là
11,76 lít.
16,24 lít.
15,60 lít.
13,44 lít.
Có bốn chất CH3-CH3; CH2=CH−CH3; CH≡C−CH3; CH3−C≡C−CH3. Số chất có khả năng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
3.
1.
4.
2.
Cho ankan X có tên gọi là: 3 - etyl - 2,4 - đimetylhexan. Công thức phân tử của X là
C10H22.
C9H20.
C8H18.
C11H24.
Cho các chất sau: Metan, etilen, propin và axetilen. Kết luận nào đúng?
Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch kali pemanganat.
Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Sục a (gam) axetilen vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam kết tủa. Giá trị của a là
2,6.
1,3.
3,6.
1,17.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: CH3 - CH(CH3) - C≡C- CH3. Tên của X là
4-metylpent-3-in.
4-metylpent-2-in.
2-metylpent-4-in.
2-metylpent-3-in.
Áp dụng qui tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Trong phân tử các anken, theo chiều tăng dần số nguyên tử cacbon, phần trăm khối lượng của cacbon
không đổi.
giảm dần.
biến đổi không theo qui luật.
tăng dần.
Cho 15,68 lít etilen (đktc) vào dung dịch brom dư. Khối lượng brom đã tham gia phản ứng là
112 gam.
224 gam.
56 gam.
80 gam.
Stiren tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được chất nào sau đây?
Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường, nhưng làm mất màu khi đun nóng?
Benzen
Stiren
Metan
Toluen
Benzen tác dụng với Cl2 có ánh sáng, thu được hexacloran. Công thức của hexacloran là
C6H6Cl2
C6H6Cl6
C6H5Cl
C6H6Cl4
m-Xilen có công thức cấu tạo như thế nào?
Câu nào sau đây nói không đúng tính chất của benzen?
Benzen làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường
Benzen không làm mất màu dung dịch KMnO4.
Benzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng.
Benzen hầu như không tan trong nước.
Bài 1: Cho các chất: C6H5CH3 (1); p-CH3C6H4C2H5 (2); C6H5C2H3 (3); o-CH3C6H4CH3 (4). Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là
(1); (2) và (3).
(2); (3) và (4).
(1); (3) và (4).
(1); (2) và (4).
Phản ứng benzen tác dụng với clo tạo C6H6Cl6 xảy ra trong điều kiện:
Có bột Fe xúc tác
Có ánh sáng khuyếch tán
Có dung môi nước
Có dung môi CCl4
Cho các chất (1) benzen ; (2) toluen; (3) xiclohexan; (4) hex-5-trien; (5) xilen; (6) cumen (isopropylbenzen). Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là :
(1) ; (2) ; (3) ; (4).
(1) ; (2) ; (5) ; (6).
(2) ; (3) ; (5) ; (6).
(1) ; (5) ; (6) ; (4).
Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỷ lệ mol 1 : 1 (có một bột sắt) là
Benzybromua.
o-bromtoluen và p-bromtoluen.
p-bromtoluen và m-bromtoluen.
o-bromtoluen và m-bromtoluen.
Cho chất sau có tên gọi là:
1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen
1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen
1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen
4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi lần lượt là:
Phenyl và benzyl.
Vinyl và anlyl.
Anlyl và vinyl.
Benzyl và phenyl.
p-Xilen có công thức cấu tạo như thế nào ?
Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết được các chất sau: benzen, stiren, toluen và hex – 1 – in
dd Brom và dd AgNO3/NH3
dd AgNO3
dd AgNO3/NH3 và KMnO4
dd HCl và dd Brom
Đốt cháy hết 9,18 gam hai đồng đẳng của benzen A, B thu được H2O và 30,36 g CO2. Công thức phân tử của A và B lần lượt là
C8H10; C9H14
C8H10; C9H12
C8H12; C9H14
C8H14; C9H16
Đốt cháy hoàn toàn m gam A đồng đẳng của benzen thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 10,8 ml H2O (lỏng). Công thức của A là:
C7H8
C8H10
C9H12
C10H14
