Font size
WorksheetsKLK-KLK-Nhôm
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Điều chế kim loại K bằng phương pháp
điện phân KCl nóng chảy.
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
Hiện tượng nào xảy ra khi cho natri vào dung dịch CuSO4?
Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
Sủi bọt không màu và có kết tủa màu xanh.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3?
KCl.
HCl.
KNO3.
K2SO4.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Fe.
Al.
Cu.
Na.
Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?
NaOH.
NaNO3.
NaHCO3.
Na2CO3.
Đây là các nguyên tố nhóm
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm thổ
Kim loại màu
Khí hiếm và halogen
Đây là các nguyên tố thuộc nhóm
Kim loại kiềm
Kim loại kiềm thổ
Kim loại màu
Khí hiếm và halogen
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3.
CaCl2.
NaCl.
Ca(NO3)2.
Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
có kết tủa trắng.
có kết tủa trắng và bọt khí.
không có hiện tượng gì
có bọt khí thoát ra.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại nhóm IIA là
ns2 np5
ns2
ns2 np1
ns1
Nước tự nhiên có chứa những ion nào sau đây được gọi là nước có tính cứng tạm thời ?
Cl–, SO42–, HCO3–, Ca2+
Ca2+, Mg2+, HCO3–
Ca2+, Mg2+, Cl–
Ca2+, Mg2+, SO42–
Một dung dịch có chứa Mg(HCO3)2 và CaCl2 là loại nước cứng gì ?
Nước cứng toàn phần
Nước mềm
Nước cứng tạm thời
Nước cứng vĩnh cửu
Thạch cao sống có công thức là
CaSO4.H2O
MgSO4.2H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
Quặng boxit là nguyên liệu dùng để điều chế kim loại
đồng.
nhôm.
natri.
chì.
Dung dịch NaOH phản ứng được với
FeO.
CuO.
Fe2O3.
Al2O3.
Kim loại Al không phản ứng được với dung dịch
H2SO4 (loãng).
KOH.
H2SO4 (đặc, nguội).
NaOH.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z = 13) là
3s23p1.
3s13p2.
3s23p2.
3s23p3.
Phèn chua có công thức nào sau đây?
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Al2(SO4)3.12H2O
K2SO4.12H2O
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.
Al2O3 là oxit trung tính.
Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.
Nhôm là một kim loại lưỡng tính.
Từ phản ứng Fe2+ + Ag+ g Fe3+ + Ag. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ag+ có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.
Fe2+ có tính khử mạnh hơn Ag.
Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/ Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/ Cu; Fe3+/ Fe2+/; Ag+/ Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+/trong dung dịch là:
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Fe, Cu.
Mg, Cu, Cu2+.
Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCO3.
CaCl2.
Na2CO3.
CaO.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
Ca(OH)2 , Na2CO3, NaNO3.
Na2CO3, HCl.
Na2CO3, Na3PO4.
Na2SO4 , Na2CO3.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường:
Ca
Li
Be
K
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
Phương pháp thích hợp điều chế Ca từ CaCl2 :
Nhiệt phân CaCl2
Điện phân dung dịch CaCl2
Dùng Na khử ion Ca2+ trong dung dutch CaCl2
Điện phân nóng chảy CaCl2
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaHCO3 sinh ra khí CO2?
HCI.
Na2SO4.
K2SO4.
KNO3.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
CaCl2.
NaCl.
NaNO3.
Ca(OH)2.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO)
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Chất nào sau đây td với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
NaCl
Ca(HCO3)2.
KCl
KNO3.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch sau: HNO3, Na2SO4, Ba(OH)2, NaHSO4. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
4
3
2
1
Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:
MO2
M2O3
MO
M2O
Tính chất hóa học cơ bản của kim loại kiềm là
Tính khử mạnh
Tính oxi hóa mạnh
Tính axit
Tính bazơ
Thành phần hóa học chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaSO4
Dẫn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M thì dung dịch sau phản ứng có chứa:
NaHCO3 và Na2CO3
Na2CO3
NaOH và Na2CO3
NaHCO3
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1.
3s13p2
Cho m gam nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 5,40.
B. 8,10.
C. 2,70.
D. 4,05.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
NaAlO2 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và NaAlO2.
Al2O3 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và Al2O3.
Cho V lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 2M được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của V là:
0,2 hoặc 0,4
0,4 hoặc 0,6
0,2 hoặc 0,6
0,2 hoặc 0,8
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 3,04 gam hỗn hợp gồm NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là: (Na=23; K=39; H=1; O=16; Cl=35,5)
1,12 gam và 1,92 gam
0,8 gam và 2,24 gam
1,17 gam và 2,98 gam
1,12 gam và 1,2 gam
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là
16.
18.
14.
22.
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
Mg, Al, Fe, Cu.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ sôi giảm dần..
Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí cacbonic..
Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết quả sau:
- X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3.
- X đều không phản ứng với dung dịch HCl và HNO3.
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?
Dung dịch KOH.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch Ba(HCO3)2.
Dung dịch MgCl2.
Có các phát biểu sau
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.
(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.
(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.
(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.
(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho CaO vào nước.
(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
2
1
4
3
Cho sơ đồ chuyển hóa:
NaOH Z NaOH E CaCO3.
Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là vị
CO2, CaCl2.
NaHCO3, Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2, Ca(OH)2.
NaHCO3, CaCl2.
Thực hiện 5 thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(c) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(d) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH dư.
(e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí là
2
3
4
5
Thực hiện hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc).
- Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
2,85 gam
2,99.
2,80.
2,72
Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1). Cho X tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí. Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là
1:2
16:5
5:16
5:8
Hoà tan hỗn hợp chứa 0,8 mol Al và 0,6 mol Mg vào dung dịch HNO3 1M vừa đủ, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 6,72 lít hỗn hợp khí gồm hai khí là N2 và N2O (ở đktc). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 267,2 gam muối khan. Thể tích HNO3 cần dùng là:
4,0
4,2
4,4
3,6
Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
3,94 gam.
7,88 gam
11,26 gam
9,85 gam
Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Nghiền nhỏ X, trộn đều rồi chia thành hai phần. Phần một phản ứng được tối đa với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH, thu được 0,03 mol H2. Phần hai tan hết trong dung dịch chứa 0,72 mol H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 0,27 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 0,009 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
26,95.
33,32
28,84
32,34
Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của ion Cl- là 0,1. Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa. Cho 1/2 dung dịch X cịn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
7,47.
9,21
8,79
9,26
