Font size
WorksheetsBÀI TẬP OXI LƯU HUYNH
Total questions: 60
Worksheet time: 32mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là
ns2np4.
ns2np3.
ns2np6.
ns2np5.
Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Hg
Cu
Oxi không phản ứng với chất nào?
Fe
S
CH4
Cl2
Nhận định nào sau đây là sai?
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn ozon
Oxi oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt
Oxi oxi hóa được nhiều phi kim trừ halogen
Phản ứng với chất nào sau đây lưu huỳnh bị khử?
H2SO4
F2
O2
Fe
Cho các nhận định sau:
(1) Một lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn cho không khí
(2) Phần lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) Oxi dùng để chữa sâu răng
(4) Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học khác nhau
Các nhận định đúng là
2
1
3
4
Để chứng minh tính oxi hóa của oxi yếu hơn ozon ta dùng kim loại nào?
Na
Ag
Mg
Cu
Các chất trong dãy nào sau đây có thể cháy trong khí oxi?
Fe, Cl2, C2H6
Al, H2, SO2
Na, N2, CO
Mg, C, C2H5OH
Phương pháp sản xuất oxi trong phòng thí nghiệm là?
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
điện phân nước
Nhiệt phân KMnO4
cho O3+Ag
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
Cl2.
H2S.
SO2.
O3.
trong các phản ứng với các chất nào sau đây lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa?
Zn, H2
Mg, O2
HNO3, F2
P, Cl2
Chọn phát biểu đúng:
Oxi là chất khí không màu, có mùi xốc, hơi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí màu lục nhạt, không mùi, nhẹ hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí màu lục nhạt, có mùi xốc, nhẹ hơn không khí.
Trong những câu sau , câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon ?
Không khí chứa lượng nhỏ ozon (dưới 10-6% theo ttích )có tdụng làm cho không khí trong lành
Dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác
Không khí chứa ozon với lượng lớn có lợi cho sức khoẻ con người
Dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi , chữa sâu răng, bảo quản hoa quả
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh không có tính oxi hoá, tính khử.
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
Lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử.
lưu huỳnh bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất khi phản ứng với chất nào sau đây?
O2
Al
H2
F2
Khí Yđược điều chế trong phòng thí nghiệm theo hình vẽ trên.
Cho các nhận định sau:
(a) Chất rắn X là KMnO4 thì khí Y là O2.
(b) Chất rắn X là NaNO3 thì khí Y là N2.
(c) Chất rắn X là KClO3 thì khí Y là Cl2.
(d) Chất rắn X là CaCO3 thì khí Y là O2.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với oxi (O2)
Mg, Fe, Cu, C, CO
CO, C, Ag, Mg, Al
C, CO, P, Cu, Mg
Al, Mg, CO, C, Fe
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh tác dụng với flo là
SF2
SF4
SF6
S2F
Trong hình vẽ này, oxi được thu bằng phương pháp gì?
Phương pháp dời chỗ (đẩy) nước
Phương pháp đẩy không khí
Phương pháp dời chỗ (đẩy) không khí
Phương pháp phản ứng với nước
Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là
Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA
Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA
Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA
Tính chất hóa học cơ bản của oxi là
tính oxi hóa mạnh.
tính khử mạnh.
vừa khử vừa oxi hóa.
trung tính.
Ozon có nhiều trên thượng tầng khí quyển, vai trò của ozon là
hấp thụ các bức xạ tử ngoại (tia cực tím).
ngăn ngừa khí oxi thoát khỏi Trái Đất.
làm cho trái đất ấm hơn.
phản ứng với tia gamma từ ngoài không gian để tạo khí.
Không khí sau cơn mưa giông thường trong lành, ngoài lý do mưa làm sạch bụi thì mưa giông còn tạo ra một lượng nhỏ khí nào sau đây?
O2
O3
N2
CO2
Lưu huỳnh tham gia phản ứng với kim loại hoạt động mạnh thì thể hiện tính chất gì?
Tính khử.
Tính oxi hóa.
Tính axit.
Tính bazơ
Phát biểu nào sau đây về ozon là không đúng?
Ozon là một dạng thù hình của nguyên tố oxi.
Oxi là đơn chất còn ozon là hợp chất.
Ozon có phân tử khối lớn hơn oxi.
Ozon dễ hòa tan trong nước hơn oxi.
vai trò của SO2 trong phản ứng sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
chất khử
chất oxi hóa
oxit axit
axit
Nguyên tố lưu huỳnh có Z = 16. Công thức oxit cao nhất của lưu huỳnh là
S2O5
SO4
SO2
SO3
Số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh trong hợp chất là
0, 2, 4, 6
-2, 0, +4, +6
1, 3, 5, 7
-2, +4, +6
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là
-2
+4.
+6
+8
Đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
F2.
O3.
S.
O2.
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử
Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
Lưu huỳnh không có tính oxi hoá, tính khử
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
Dãy gồm các chất đều tác dụng (trong điều kiện phản ứng thích hợp) với lưu huỳnh là
Hg, O2, HCl.
Pt, Cl2, KClO3
Zn, O2, F2
Na, Br2, H2SO4 loãng
Cho phản ứng hóa học: S + H2SO4 đặc X + H2O. Vậy X là chất nào sau đây?
SO2.
H2S.
H2SO3.
SO3.
Phản ứng nào sau đây lưu huỳnh đóng vai trò là chất oxi hóa?
S + O2 --> SO2.
S + 2H2SO4 (đ) --> 3SO2 + 2H2O.
S + 2Na --> Na2S.
S + 6HNO3 (đ) --> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
Lưu huỳnh khai thác chủ yếu được dùng
làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, NaHSO4, FeS, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +6, +4, +4, -2, -1.
-2, 0, +6, +4, +6, -2, -1.
-2, 0, +6, +6, +4, -1, -2
-2, 0, +4, +6, +6, -2, -1.
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit là
SO2
SO3
O2
H2S
Mg tác dụng với axit sunfuric đặc nóng, phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O.
Số phân tử axit bị khử là
1.
2.
3.
4.
Kí hiệu hóa học của lưu huỳnh là
S
L
Lh
Sh
Trạng thái, màu sắc của lưu huỳnh ở điều kiện thường là
Chất khí, không màu
Chất rắn, màu đen
Chất lỏng, màu trắng
Chất rắn, màu vàng
Sản phẩm của phản ứng giữa lưu huỳnh và hidro là
HS
SH
H2S
HS2
Sản phẩm phản ứng giữa lưu huỳnh và oxi là
SO
SOS
SO2
SO3
Sản phẩm phản ứng giữa lưu huỳnh và natri là
NaS
NaS2
Na2S3
Na2S
Trong phản ứng giữa lưu huỳnh và nhôm, lưu huỳnh thể hiện tính
oxi hóa
khử
axit
bazo
Lưu huỳnh có thể tác dụng với axit sunfuric đặc nóng, sản phẩm thu được là
SO2 + H2O
SO3 + H2O
H2S + H2O
S + H2O
Lưu huỳnh có thể tác dụng với axit sunfuric đặc nóng. Trong phản ứng này, lưu huỳnh thể hiện tính
oxi hóa
khử
axit
bazo
1. Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là bao nhiêu:
+2
+4
+6
+8
2. Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 5, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 5, nhóm IVA
Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
S + 2H₂SO₄ → 3SO₂ + 2H₂O
Trong phản ứng này, tỉ lệ nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:
1 : 2.
1 : 3.
3 : 1
2 : 1
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống
cát
muối ăn
lưu huỳnh
Số oxi hoá của S trong các hợp chất sau: FeS2, NaHSO4 lần lượt là
-2, +4.
-1, +6.
-2, +6.
-1, +4.
Ở một số nhà máy nước, người ta dùng ozon để sát trùng nước máy là dựa vào tính chất nào sau đây của ozon?
Ozon là 1 khí độc.
Ozon không tác dụng với nước.
Ozon tan nhiều trong nước.
Ozon là chất oxi hoá mạnh.
Oxi đều tác dụng với các chất trong dãy sau:
Cu, H2, S, C2H5OH, C.
S, C, F2, H2, C2H5OH.
Fe, C, H2SO4 đặc, Cl2, S.
SO2, H2S, F2, C, Zn.
Sản xuất oxi từ không khí bằng cách:
hoá lỏng không khí.
chưng cất không khí.
chưng cất phân đoạn không khí.
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường
4Ag + O2 → 2Ag2O.
6Ag + O3 → 3Ag2O.
2Ag + O3 → Ag2O + O2.
2Ag + 2O2 → Ag2O + O2.
hóa trị của oxi là
I
II
III
IV
Tính chất hóa học của oxi là tác dụng được với
phi kim, kim loại, bazơ.
phi kim, kim loại, HỢP CHẤT
phi kim, axit, muối.
phi kim, axit
Cho sơ đồ phản ứng:
KClO3 ---> KCl + O2. Hệ số cân bằng cho phản ứng trên là?
1 : 1 : 2.
2 : 2 : 3.
2 : 3: 2.
2 : 2 : 1.
