NEW
Font size
WorksheetsHóa kt 2 gk 11
Total questions: 60
Worksheet time: 3615secs
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
Cấu tạo hoá học là
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Liên kết ba gồm hai liên kết và một liên kết .
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định
Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng
Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng
đồng phân.
đồng khối.
đồng đẳng.
đồng vị.
: Phát biểu không chính xác là:
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
Sự xen phủ trục tạo thành liên kết s, sự xen phủ bên tạo thành liên kết p.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
3
4
5
6
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14 ?
3
4
5
6
Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
cộng
oxh
thế
tách
Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là:
1
2
4
5
CTCT nào sau đây có tên gọi là: isopentan
C5h12
C2h4
C3h8
C6h22
Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?
3
4
5
6
: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
. 2-clo-2-metylbutan
2-clo-3-metylbutan
. 1-clo-3-metylbutan
1-clo-2-metylbutan
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là:
A. 3,3-đimetylhecxan.
D. 2,2,3-trimetylpentan
B. 2,2-đimetylpropan.
C. isopentan.
Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35,75. Tên của X là
A. 2,2-đimetylpropan.
C. pentan.
D. etan
B. 2-metylbutan
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2- đimetyl propan là (1) CH3C(CH3)2CH2Cl; (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 ; (3) CH3ClC(CH3)
1 2
1
2
2 3
: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là:
butan
etan
propan
2-metylbutan
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là
A. CnHn, n ≥ 2.
D. Tất cả đều sai.
C. CnH2n-2, n≥ 2
B. CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên).
Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ?
Nung muối natri malonat với vôi tôi xút.
. Canxicacbua tác dụng với nước
Nung natri axetat với vôi tôi xút.
Điện phân dung dịch natri axetat.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là
metan
etan
butan
propan
Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
A. 5,6 lít.
3,92 lít.
4,48 lít.
2,8 lít.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là
2-metylbutan
etan.
2,2-đimetylpropan.
2-metylpropan
Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8. Công thức phân tử của 2 ankan là
A. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. Kết quả khác
B. C4H10 và C5H12.
: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:
5,6
6,72
2,24
6,48
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là
2,24
6,72
5,7
3,36
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O. Công thức phân tử của A và B là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là
13,44
22,24
15,68
8,96
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
A isohexan.
B. 3-metylpent-3-en
C. 3-metylpent-2-en
D. 2-etylbut-2-en
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
4
5
7
10
: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?
4
5
6
7
: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. 2-metylbut-2-en.
B. 2-clo-but-1-en.
C. 2,3- điclobut-2-en
D. 2,3- đimetylpent-2-en
: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào aken bất đối xứng
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
C. CH3-CH2-CHBr-CH3.
B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br
D. CH3-CH2-CH2-CH2Br
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
A. (-CH2=CH2-)n . B. (-CH2-CH2-)n . C. (-CH=CH-)n. D. (-CH3-CH3-)n .
A
B
c
d
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
B. C2H5OH, MnO2, KOH.
C. K2CO3, H2O, MnO2
D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,05 và 0,1.
C. 0,12 và 0,03.
D. 0,03 và 0,12.
B. 0,1 và 0,05.
Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là:
24 g
25g
12,7 g
33g
C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankađien liên hợp ?
2
3
4
5
Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là A. C4H6 và C5H10. B. C4H4 và C5H8. C. C4H6 và C5H8. D. C4H8 và C5H10.
A. C4H6 và C5H10
B. C4H4 và C5H8.
C. C4H6 và C5H8.
D. C4H8 và C5H10
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
A. CH3CHBrCH=CH2.
B. CH3CH=CHCH2Br.
C. CH2BrCH2CH=CH2.
D. CH3CH=CBrCH3
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ?
1
2
1,5
0,5
C4H6 có bao nhiêu đồng phân mạch hở ?
5
4
3
2
Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ?
1
2
3
4
Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3)
4
3
2
1
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
3
2
4
1
Câu 12: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau :
Tên của X là
A. 4-metylpent-2-in.
B. 2-metylpent-3-in
C. 4-metylpent-3-in.
D. 2-metylpent-4-in
Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?
4
3
2
1
Câu nào sau đây sai ?
A. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng.
B. Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học.
C. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân.
D. Butin có 2 đồng phân vị trí nhóm chức
a
b
c
d
Cho dãy chuyển hoá sau: CH4 ->A -> B -> C -> Cao su buna. Công thức phân tử của B là
C4H6.
C2H5OH
C4H4
C4H10
Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dd nào sau đây ?
A. dd brom dư.
B. dd KMnO4 dư.
C. dd AgNO3 /NH3 dư.
D. các cách trên đều đúng
: 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M. CTPT X là
C5H8
C3H4.
C2H2.
C4H6.
Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13,2 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên
16g
23g
32g
4g
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
18,60 gam.
18,96 gam
20,40 gam
16,80 gam
Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O. Giá trị của m là
B. 10,8.
A. 14,4.
C. 12.
D. 56,8.
Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ?
. Ag2C2. .
CaC2
Al4C3.
CH4.
X là một hiđrocacbon không no mạch hở, 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2 mol brom trong nước. X có % khối lượng H trong phân tử là 10%. CTPT X là
C2H2.
C3H4
C2H4.
C4H6
