wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP PHÁT BIỂU ĐÚNG - SAI

Total questions: 62

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Chất béo là este của glixerol và các axit béo.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

2.

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

3.

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

4.

Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

5.

Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

6.

Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

8.

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

9.

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

10.

Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

11.

Hàm lượng glucozơ hầu như không đổi trong máu người là 0,1%.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

12.

Phân tử saccarozơ do 1 gốc α–glucozơ và 1 gốc β–fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

13.

Ở nhiệt độ thường, glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn kết tinh dễ tan trong nước và dung dịch của chúng đều hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

14.

Xenlulozơ có mạch không phân nhánh do các mắt xích α– glucozơ tạo nên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

15.

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

16.

Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

17.

Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

18.

Glucozơ và fructozơ đều bị khử bởi AgNO3 trong dung dịch NH3.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

19.

Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

20.

Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

21.

Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

22.

Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Mỗi mắt xích C6H10O5 có ba nhóm OH tự do nên xenlulozơ có công thức cấu tạo là [C6H7O2(OH)3]n.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Xenlulozơ tác dụng được với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc thu được xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25.

Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Phân tử xenlulozơ không phân nhánh mà xoắn lại thành hình lò xo.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29.

Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32.

Amin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

33.

Tất cả amin đều là chất khí, mùi khai, dễ tan trong nước.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

34.

Amin là hợp chất hữu cơ tạp chức, được hình thành khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

35.

Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1N.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

36.

Amin C2H7N là amin no, có đồng phân amin bậc 1, 2, 3.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37.

Tất cả amin đều có tính bazơ, đều làm quỳ tím hoá xanh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

38.

Anilin là amin thơm, có tính bazơ yếu hơn NH3.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

39.

Ở điều kiện thường anilin (C6H5NH2) là chất khí, tan ít trong nước.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

40.

Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

41.

Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

43.

Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +H3N-CH2-COO

a)

ĐÚNG

b)

SAI

44.

Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

45.

Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

46.

Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

47.

Tất cả các amino axit đều lưỡng tính.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

48.

Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

49.

Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

50.

Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Các peptit mà phân tử chỉ chứa từ 11 đến 50 gốc α-aminoaxit được gọi là polipeptit.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53.

Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α -amino axit.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

55.

Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

56.

Các protein đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

57.

Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO–NH– được gọi là đipeptit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

58.

Trong 1 phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

59.

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

60.

Hiện tượng thịt cua nổi lên khi nấu canh cua là hiện tượng đông tụ protein.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

61.

Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng

a)

SAI

b)

ĐÚNG

62.

Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG