NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP PHÁT BIỂU ĐÚNG - SAI
Total questions: 62
Worksheet time: 17mins
Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
ĐÚNG
SAI
Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
ĐÚNG
SAI
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
ĐÚNG
SAI
Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
ĐÚNG
SAI
Hiđro hoá hoàn toàn triolein thu được tristearin.
ĐÚNG
SAI
Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
ĐÚNG
SAI
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
ĐÚNG
SAI
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
ĐÚNG
SAI
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
SAI
ĐÚNG
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
ĐÚNG
SAI
Hàm lượng glucozơ hầu như không đổi trong máu người là 0,1%.
ĐÚNG
SAI
Phân tử saccarozơ do 1 gốc α–glucozơ và 1 gốc β–fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
SAI
ĐÚNG
Ở nhiệt độ thường, glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn kết tinh dễ tan trong nước và dung dịch của chúng đều hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
ĐÚNG
SAI
Xenlulozơ có mạch không phân nhánh do các mắt xích α– glucozơ tạo nên.
ĐÚNG
SAI
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
ĐÚNG
SAI
Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
SAI
ĐÚNG
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
SAI
ĐÚNG
Glucozơ và fructozơ đều bị khử bởi AgNO3 trong dung dịch NH3.
SAI
ĐÚNG
Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
SAI
ĐÚNG
Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
SAI
ĐÚNG
Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
SAI
ĐÚNG
Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
ĐÚNG
SAI
Mỗi mắt xích C6H10O5 có ba nhóm OH tự do nên xenlulozơ có công thức cấu tạo là [C6H7O2(OH)3]n.
ĐÚNG
SAI
Xenlulozơ tác dụng được với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc thu được xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
ĐÚNG
SAI
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit.
ĐÚNG
SAI
Phân tử xenlulozơ không phân nhánh mà xoắn lại thành hình lò xo.
ĐÚNG
SAI
Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
ĐÚNG
SAI
Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
ĐÚNG
SAI
Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
ĐÚNG
SAI
Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
ĐÚNG
SAI
Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
ĐÚNG
SAI
Amin thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
SAI
ĐÚNG
Tất cả amin đều là chất khí, mùi khai, dễ tan trong nước.
SAI
ĐÚNG
Amin là hợp chất hữu cơ tạp chức, được hình thành khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon.
SAI
ĐÚNG
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1N.
SAI
ĐÚNG
Amin C2H7N là amin no, có đồng phân amin bậc 1, 2, 3.
ĐÚNG
SAI
Tất cả amin đều có tính bazơ, đều làm quỳ tím hoá xanh.
ĐÚNG
SAI
Anilin là amin thơm, có tính bazơ yếu hơn NH3.
ĐÚNG
SAI
Ở điều kiện thường anilin (C6H5NH2) là chất khí, tan ít trong nước.
SAI
ĐÚNG
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng.
ĐÚNG
SAI
Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
ĐÚNG
SAI
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng.
SAI
ĐÚNG
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +H3N-CH2-COO–
ĐÚNG
SAI
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
ĐÚNG
SAI
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.
SAI
ĐÚNG
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
SAI
ĐÚNG
Tất cả các amino axit đều lưỡng tính.
ĐÚNG
SAI
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit.
ĐÚNG
SAI
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím.
SAI
ĐÚNG
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
ĐÚNG
SAI
Các peptit mà phân tử chỉ chứa từ 11 đến 50 gốc α-aminoaxit được gọi là polipeptit.
ĐÚNG
SAI
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
ĐÚNG
SAI
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure.
ĐÚNG
SAI
Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α -amino axit.
ĐÚNG
SAI
Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.
ĐÚNG
SAI
Các protein đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
SAI
ĐÚNG
Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit –CO–NH– được gọi là đipeptit.
SAI
ĐÚNG
Trong 1 phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.
SAI
ĐÚNG
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.
ĐÚNG
SAI
Hiện tượng thịt cua nổi lên khi nấu canh cua là hiện tượng đông tụ protein.
ĐÚNG
SAI
Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu tím đặc trưng
SAI
ĐÚNG
Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
SAI
ĐÚNG
