Font size
WorksheetsÔN THI GIỮA HỌC KÌ HÓA 12.
Total questions: 64
Worksheet time: 2hrs 8mins
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
AgNO3/NH3
Cu(OH)2.
dung dịch Br2
H2.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
fructozơ, sobitol.
saccarozơ, glucozơ.
glucozơ, axit gluconic.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni,t0).
tráng bạc
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Hai chất đồng phân của nhau là
saccarozơ và glucozơ.
fructozơ và mantozơ
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và mantozơ.
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong mía chứa củ yếu là đường glucozo
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là
glucozơ.
amilozơ.
amilopectin
saccarozơ
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Trong máu người thường có nồng độ glucozo là
0,02%
0,1%
0,01%
0%
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, tinh bột, saccarozo, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
5
2
4
3
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là (H=1, C=12, O=16, Ag=108)
16,2 gam
10,8 gam
21,6 gam
32,4 gam
Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Ag=108)
0,10M
0,02M
0,01M
0,20M
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:
184 gam
138 gam
276 gam
92 gam
: Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
0,80 kg.
0,90 kg.
0,99 kg
0,89 kg.
Trong các nhận định sau:
(a)Saccarozo có phản ứng tráng bạc
(b)Glucozo khử được hidro cho ra sobitol
(c)Fructozo có phản ứng tráng bạc
(d)Thủy phân saccarozo chỉ cho ra glucozo
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Ở điều kiện thường, hầu hết este ở thể
rắn
lỏng
khí
rắn hoặc lỏng
Khi thực hiện phản ứng este hóa 6 gam CH3COOH và C2H5OH (dư) với hiệu suất đạt 65% thì thu được bao nhiêu gam este?
13,54 gam.
17,60 gam.
8,80 gam.
5,72 gam.
Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic
B. glixerol
C. ancol metylic
D. etylen glicol
Phát biểu nào sau đây là sai?
Isoamyl axetat có mùi chuối chín
Benzyl axetat có mùi hoa nhài
geranyl axetat có mùi dứa chín
Chất béo nhẹ hơn nước
Xà phòng hóa 6,6 g etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 12,3g
B. 6,15g
C. 8,1 g
D. 9,15 g
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được
1 muối và 1 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Công thức của este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là:
C6H5COOC2H5
C2H5COOC6H5
C6H5COOCH3
CH3COOC6H5
Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH 0,5M. CTPT của este là:
C6H12O2
C3H6O2
C5H10O2
C4H10O2
Chất nào không là amin bậc 1 trong các chất sau?
CH3CH2CH2CH2NH2.
CH3 – CH(NH2) – CH3
CH3 – C(CH3)(NH2) – CH3.
CH3 – NH – CH3
Có bao nhiêu amin bậc 3 có cùng công thức phân tử C4H11N ?
1
2
3
4
Dung dịch nào dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?
NH3
C6H5NH2
CH3NHCH2CH3
CH3CH2NH2
Công thức tổng quát của amin no đơn chức, mạch hở là:
CnH2n+1N
CnH2n+1NH2
CnH2n+3N
CxHyN
Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là
quỳ tím
kim loại Na
dd Br2
dd NaOH
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
C6H5NH2
H2NCH2COOH
C2H5OH
CH3NH2
Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây:
dd NaOH, dd HCl, C2H5OH, C2H5COOH.
dd NaOH, dd HCl, CH3OH, dd brom
dd H2SO4, dd HNO3, CH3OC2H5, dd thuốc tím.
dd NaOH, dd HCl, dd thuốc tím, dd brom
Nhúng quỳ tím vào dung dịch nào sau đây, quỳ tím hóa đỏ?
ClH3N-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COONa
CH3-CH(NH2)-COOH
Chọn câu phát biểu sai
Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Tính bazơ của C6H5NH2 yếu hơn tính bazơ của NH3
Aminoaxit là chất hữu cơ tạp chức
Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N (n ≥ 1)
Phát biểu nào sau đây không đúng với amin?
Khối lượng phân tử của amin no, đơn chức luôn là số lẻ.
Tất cả các dd amin đều phản ứng với dung dịch brom
Bậc amin bằng số hidro của NH3 bị thay thế
Các amin đều có khả năng tác dụng với axit
Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và khí N2 trong đó, tỷ lệ mol CO2 : H2O là 2 : 3. Vậy công thức của amin X là:
C4H11N
C3H9N
CH5N
C2H7N
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc ?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2
CH3NHCH3 và CH3CH(OH)CH3
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N-[CH2]6–NH2
CH3–CH(CH3)–NH2
CH3–NH–CH3
C6H5NH2
Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
anilin, metyl amin, amoniac.
amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
anilin, amoniac, natri hiđroxit
metyl amin, amoniac, natri axetat
Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ l ượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa. Giá trị m là:
90.
150.
120.
70.
Nhận xét nào sau đây không đúng ?
Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là 4
Isoamyl axetat có mùi táo
Metyl axetat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit propionic
Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là:
CH3OH.
C2H5OH.
CH3CHO.
CH3COCH3
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là:
A. B. C. . D. .
10gam.
24,8 gam.
12,4 gam
39,4 gam
Cho các chất sau: fructozơ, saccarozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala, tinh bột, tripanmitin. Số chất có phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là:
3
4
5
6
Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm
-NO2.
-NH2.
-CHO.
-COOH.
Thủy phân este có công thức phân tử là C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ Y và Z, trong đó Z có tỷ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là:
Propyl fomat
Metyl axetat
Etyl axetat
Metyl propionat
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các amino axit đều có tính lưỡng tính
Các amin đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm.
Tính bazo của các amin là do nguyên tử Nito trong amin còn một cặp e tự do nên dễ nhận H+
Các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực nên có nhiệt độ nóng chảy cao.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala-Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là:
(a)
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3
6
5
4
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
2
3
4
5
