Font size
WorksheetsBC-B2-DUNG DỊCH THUỐC
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Đặc điểm của dung dịch thuốc là
Lỏng, trong suốt
Mềm, không bám dính
Rắn, khô tơi
Bán rắn
Mức độ phân tán của dược chất trong công thức dung dịch thuốc là:
A. Không đồng nhất
B. Đồng nhất
C. Dị thể
D. Trộn đều
Chất được dùng để hòa tan dược chất trong công thức dung dịch thuốc là:
A. Chất nhũ hóa
B. Dung môi
C. Dung dịch
D. Chất gây thấm
Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:
A. Tác dụng kéo dài hơn dạng rắn
B. Hấp thu nhanh hơn dạng thuốc rắn
C. Khu trú tác dụng tại chỗ
D. Giải phóng dược chất từ từ
Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:
A. Dễ vận chuyển, dễ bảo quản
B. Hấp thu chậm hơn dạng rắn
C. Thích hợp với trẻ em và người cao tuổi
D. Dươc chất bền vững hơn so với dạng rắn
Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:
A. Thể tích cồng kềnh
B. Khó nuốt
C. Không thích hợp cho trẻ nhỏ
D. Dươc chất bền vững hơn so với dạng rắn
Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:
A. Tác dụng chậm
B. Khó nuốt
C. Thể tích nhỏ gọn
D. Dược chất kém ổn định
Ưu điểm của dược chất trong dung dịch thuốc hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn là:
A. Phân tán đều trong dung môi
B. Hòa tan hoàn toàn trong dung môi
C. Trộn đều trong dung môi
D. Nhũ hóa trong dung môi
Phân loại theo cấu trúc hệ phân tán, dung dịch thuốc thuộc hệ phân tán:
A. Dị thể
B. Đồng thể
C. Cơ học
D. Siêu vi dị thể
Đặc điểm về độ tan của dược chất khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:
A. Không tan
B. Hòa tan một phần
C. Hòa tan hoàn toàn
D. Khó hòa tan
Vai trò của dung môi trong công thức dung dịch thuốc là:
A. Hòa tan các chất
B. Bảo quản dược chất
C. Tăng độ nhớt môi trường
D. Chống oxy hóa
Phương pháp điều chế nước cất:
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp lọc
Phương pháp cất
Phương pháp thẩm thấu ngược
Trình tự xử lý nguồn nước trước khi cất là
Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ
Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất bay hơi
Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học
Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học- Loại tạp chất bay hơi
Hóa chất dùng để loại tạp chất hữu cơ trong nước là:
A. Ca(OH)2
B. Na2CO3
C. KMnO4
D. KAl(SO4)2
Phương pháp điều chế nước khử khoáng:
A. Phương pháp trao đổi ion
B. Phương pháp lọc
C. Phương pháp cất
D. Phương pháp thẩm thấu ngược
Đặc điểm của nước khử khoáng là:
A. Vô khuẩn
B. Không có chất gây sốt
C. Hàm lượng tạp chất ion thấp
D. Không có chí nhiệt tố
Phương pháp điều chế nước khử khoáng:
A. Phương pháp trao đổi ion
B. Phương pháp lọc
C. Phương pháp cất
D. Phương pháp thẩm thấu ngược
Vật liệu dùng để điều chế nước thẩm thấu ngược là:
A. Chất hấp phụ trao đổi ion
B. Màng cellulose acetat
C. Cột cation
D. Cột anion
Vai trò của dung môi phân cực thân nước trong bào chế dung dịch thuốc là:
A. Tăng độ nhớt của môi trường
B. Tăng độ ổn định của dược chất
C. Tạo vị ngọt dễ uống
D. Chống oxy hóa
Một trong những nhược điểm của ethanol khi dùng làm dung môi bào chế dung dịch thuốc là:
A. Đắt tiền
B. Khả năng hòa tan rộng
Không hoàn toàn trơ về mặt dược lý
D. Tăng độ bền của dược chất
Mục đích chính của việc sử dụng hỗn hợp dung môi thân nước khi bào chế dung
dịch thuốc là:
A. Hạn chế sự thủy phân của dược chất
B. Chống oxy hóa cho dược chất
C. Tăng độ nhớt
D. Tăng tác dụng sát khuẩn
Dung môi phân cực thân nước trong thành phần của dung dịch thuốc là
A. Benzyl benzoat
B. Dầu parafin
C. Triglycerid
D. Propylenglycol
Dung môi không phân cực thân dầu là:
A. Propylenglycol
B. Glycerin
C. Alcol benzylic
D. Benzyl benzoat
Mục đích sử dụng chất điều chỉnh pH trong công thức dung dịch thuốc là:
A. Tăng độ tan của dược chất
B. Điều chỉnh mùi vị
C. Tăng độ nhởt
D. Điều chỉnh màu sắc
Chất chống oxy hóa cho dung dịch nước là:
A. Natri sulfit
B. Tocoferol
C. Butyl hydroxytoluen
D. Butyl hydroxyanisol
Chất chống oxy hóa cho dung dịch dầu là:
A. Natri sulfit
B. α -tocoferol
C. Acid ascorbic
D. Dithionit
Mục đích sử dụng chất sát khuẩn trong công thức dung dịch thuốc là
A. Tăng độ tan
B. Tăng tác dụng
C. Hạn chế tác động của vi sinh vật
D. Chống oxy hóa
Độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:
A. Tan một phần
B. Tan hoàn toàn
C. Không hòa tan
D. Chậm tan
Dung môi có độ phân cực lớn nhất là:
A. Nước tinh khiết
B. Ethanol
C. Glycerin
D. Propylenglycol
Tỷ lệ ethanol thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:
A. Dưới 15%
B. Trên 15%
C. Dưới 25%
D. Trên 25%
Tỷ lệ glycerin thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:
A. Dưới 15%
B. Trên 15%
Dưới 25%
Trên 25%
Chất chống oxy hóa thường dùng khi bào chế dung dịch nước là:
A. Vitamin C
B. Vitamin D
C. Vitamin E
D. Vitamin K
Chất chống oxy hóa thường dùng khi bào chế dung dịch dầu là:
A. Vitamin C
B. Vitamin D
C. Vitamin E
D. Vitamin K
Mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi khi bào chế dung dịch nước là:
A. Tăng độ tan và tăng tác dụng sát khuẩn
B. Chống oxy hóa và ổn định dược chất
C. Tăng độ tan và độ ổn định của dược chất
D. Tăng độ nhớt và sinh khả dụng
Dung môi thích hợp nhất để bào chế thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% là:
A. Nước tinh khiết
B. Ethanol
C. Glycerin
D. Propylenglycol
Biện pháp để hạn chế phản ứng oxy hóa xảy ra trong dung dịch thuốc là:
A. Thêm chất làm tăng độ tan và độ nhớt
B. Điều chỉnh pH và thêm chất chống oxy hóa
C. Thêm chất chống oxy hóa và chất sát khuẩn
D. Điều chỉnh pH và thêm chất sát khuẩn
Biện pháp để hạn chế sự thủy phân của dược chất xảy ra trong dung dịch nước
là:
A. Sử dụng các chất chống oxy hóa
B. Dùng hỗn hợp dung môi
C. Dùng hỗn hợp chất làm tăng độ tan và độ nhớt
D. Sử dụng chất sát khuẩn
Biện pháp hạn chế phản ứng thủy phân xảy ra trong dung dịch nước là:
A. Dùng hỗn hợp dung môi thân nước
B. Dùng alpha tocopherol
C. Thêm natri metabisulfit
D. Thêm natri ethylendiamin tetraacetat
Biện pháp hạn chế phản ứng thủy phân xảy ra trong dung dịch nước là:
A. Điều chỉnh pH phù hợp
B. Dùng chất làm tăng độ tan
C. Thêm natri metabisulfit
D. Thêm natri ethylendiamin tetraacetat
Lựa chọn dung môi thích hợp dùng để bào chế dung dịch paracetamol:
A. Nước – dầu thực vật – ethanol - glycerin
B. Dầu thực vật – nước – propylen glycol - glycerin
C. Nước – ethanol – propylen glycol - glycerin
D. Dầu parafin – ethanol – propylen glycol – dầu thực vật
Chất chống oxy hóa dùng trong bào chế dung dịch vitamin C là:
A. Butyl hydroxy toluen
B. Alpha tocoferol
C. Natri bisulfit
D. Hydroquinon
Dạng tồn tại của chất tan trong công thức dung dịch thuốc là:
A. Phân tử
B. Nguyên tử
C. Phân tử hoặc ion
D. Nguyên tử hoặc ion
pH dung dịch nước giúp natri diclofenac có độ tan tốt nhất là:
A. 4,0
B. 5.0
C. 6,0
D. 7,0
Một trong những biện pháp là tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào
chế dung dịch nước là:
A. Dùng hỗn hợp dung môi
B. Làm tăng độ nhớt của môi trường
C. Dùng chất đẳng trương
D. Lọc dưới áp suất giảm
Một trong những biện pháp là tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào
chế dung dịch nước là:
A. Làm tăng độ nhớt của môi trường
B. Điều chỉnh pH môi trường
C. Dùng chất đẳng trương
D. Lọc dưới áp suất giảm
Chất có vai trò làm tăng độ tan trong công thức dung dịch thuốc là:
A. Chất diện hoạt
B. Chất sát khuẩn
C. Chất bảo quản
D. Chất điều vị
Dạng muối của tetracyclin tan tốt nhất trong nước là:
A. Tetracyclin
B. Tetracyclin hydroclorid
C. Tetracyclin sulfat
D. Tetracyclin phosphat
Dạng muối của clodiazepoxid tan tốt nhất trong nước là:
A. Clodiazepoxid
B. Clodiazepoxid hydroclorid
C. Clodiazepoxid sulfat
D. Clodiazepoxid benzoat
Chất có vai trò làm tăng độ tan của cafein trong nước là:
A. Natri benzoat
B. Acid citric
C. Kali iodid
D. Ethylendiamin
Chất có vai trò làm tăng độ tan của prednisolon trong nước là:
A. Natri salicylat
B. Gôm arabic
C. Niacinamid
D. Ethylendiamin
Chất có vai trò làm tăng độ tan của theophyllin trong nước là:
A. Polysorbat
B. Acid citric
C. Tween
D. Ethylendiamin
Nồng độ thường dùng của Tween trong công thức dung dịch thuốc uống là:
A. < 6%
B. < 5%
C. < 4 %
D. < 3%
Mục đích của quá trình lọc dung dịch là:
A. Loại bỏ các chất màu
B. Loại các tiểu phân chất rắn không tan
C. Tách riêng dung môi
D. Tách riêng các chất tan
Lựa chọn dung môi thích hợp dùng để bào chế dung dịch paracetamol:
A. Nước – dầu thực vật – ethanol - glycerin
B. Dầu thực vật – nước – propylen glycol - glycerin
C. Nước – ethanol – propylen glycol - glycerin
D. Dầu parafin – ethanol – propylen glycol – dầu thực vật
Trình tự bào chế hợp lý nhất cho dung dịch phenobarbital có công thức sau
Phenobarbital 0,3g
Ethanol 90% 40g
Glycerin 40g
Nước tinh khiết vđ 100ml
A. Hòa tan phenobarbital trong ethanol 90%, thêm glycerin, nước
B. Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp glycerin -nước, thêm ethanol 90%
C. Hòa tan phenobarbital trong nước, thêm hỗn hợp ethanol 90% và glycerin
D. Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp ethanol90% – nước, thêm glycerin
Trình tự bào chế hợp lý nhất cho dung dịch paracetamol có công thức sau:
Paracetamol 2,4g
Ethanol 96% 10,0ml
Propylen glycol 10,0ml
Glycerin vđ 100ml
A. Hòa tan paracetamol trong ethanol, thêm glycerin, propylen glycol
B. Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp glycerin -ethanol, thêm propylen glycol
C. Hòa tan paracetamol trong propylen glycol, thêm hỗn hợp ethanol và glycerin
D. Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp ethanol – propylen glycol, thêm glycerin
Trình tự bào chế hợp lý nhất cho dung dịch PVP - Iod có công thức sau:
PVP – Iod
Natri lauryl sulfat
Natri citrat
Glycerin
Nước tinh khiết vđ
10,00g
0,02g
0,04g
1,00g
100,00ml
A. Hòa tan natri lauryl sulfat trong nước, hòa tan natri citrat, PVP – iod, thêm
glycerin
B. Hòa tan natri lauryl sulfat trong glycerin, hòa tan natri citrat, PVP – iod
C. Hòa tan PVP -iod trong nước, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm
glycerin
D. Hòa tan PVP -iod trong glycerin, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm
nước
Trình tự bào chế hợp lý nhất cho dung dịch dầu xoa có công thức sau:
Menthol
Methyl salicylat
Camphor
Tinh dầu quế
Dầu parafin vđ
14,50g
30,00g
2,00g
2,00g
100,00g
Nghiền camphor và methol, thêm methyl salicylat, thêm tinh dầu quế và dầu
parafin
Nghiền camphor và methyl salicylat, thêm methol, thêm tinh dầu quế và dầu
parafin
Nghiền methyl salicylat và methol, thêm camphor, thêm tinh dầu quế và dầu
parafin
Nghiền camphor, thêm methyl salicylat và methol, thêm tinh dầu quế và dầu
parafin
Trình tự bào chế hợp lý nhất cho dung dịch dextromethophan có công thức sau:
Dextromethophan
Natri benzoat
Acid citric
Glucose
Nước tinh khiết vđ
0,30g
0,25g
0,10g
60,00g
100,00ml
Hòa tan dextromethophan trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid
citric và glucose
Hòa tan glucose trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và
dextromethophan
Hòa tan acid citric trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat,
dextromethophan và glucose
Hòa tan natri benzoat trong 30ml nước nóng, thêm dextromethophan, acid
citric và glucose
Kỹ thuật bào chế hợp lý nhất cho dung dịch nhỏ tai cloramphenicol có công thức
sau:
Cloramphenicol 5g
Propylen glycol vđ. 100ml
Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng
Hòa tan cloramphenicol với 20ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng
Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ 40-50 do C
Hòa tan cloramphenicol với 30ml propylen glycol ở nhiệt độ 60-70 do c
Trình tự hòa tan hợp lý nhất cho dung dịch lugol có công thức sau:
Iod 1 g
Kali iodid 0.4 g
Nước tinh khiết vđ 100 ml
Hòa tan Kali iodid với 3-5 ml nước, cho iod vào hòa tan
Hòa tan Kali iodid với 20-30 ml nước, cho iod vào hòa tan
Hòa tan iodid với 10-20 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan
Hòa tan iodid với 5-10 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan
Tỷ lệ đường trong công thức siro thuốc là:
A. 26-35%
B. 36-45%
C. 46-54%
D. 56-64%
Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:
A. Thích hợp dùng cho trẻ em
B. Hạn chế kích ứng dạ dày
C. Hạn chế sự thủy phân của dược chất
D. Kéo dài tác dụng
Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:
A. Kéo dài tác dụng
B. Hạn chế kích ứng dạ dày
C. Hạn chế sự thủy phân của dược chất
D. Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn
Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nóng với
100ml nước là:
A. 150g
B. 165g
C. 180g
D. 200g
Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nguội
với 100ml nước là:
A. 150g
B. 165g
C. 180g
D. 200g
Đặc điểm đặc trưng của elixir là dung dịch thuốc:
A. Có tỷ lệ đường cao
B. Hạn dùng 24-48h
C. Có tỷ lệ lớn ethanol và đường
D. Dễ bị nhiễm khuẩn và nấm mốc
Một trong những ưu điểm của elixir so với các dung dịch thuốc khác là:
A. Kéo dài tác dụng của thuốc
B. Dễ uống, thích hợp với trẻ nhỏ
C. Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài
D. Bảo quản lâu hơn
Đặc điểm đặc trưng của potio là:
A. Thường pha chế theo đơn
B. Hạn dùng dài
C. Kéo dài tác dụng của thuốc
D. Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài
Lượng nước cất cần dùng để điều chế 200g đường bằng phương pháp chế nóng
là:
A. 121ml.
B. 131ml.
C. 125ml.
D. 135ml.
Lượng nước cất cần dùng để điều chế 5kg đường bằng phương pháp chế nóng
là:
.
A. 3030ml
B. 3000ml.
C. 2030ml.
D. 2000ml.
Vai trò của kali iodid trong dung dịch lugol có công thức sau:
Iod 1,0g
Kali iodid 2,0g
Nước tinh khiết vđ 100ml
A. Chất làm tăng độ nhớt
B. Chất làm tăng độ tan
C. Chất chống oxy hóa
D. Chất sát khuẩn
Vai trò của propylen glycol trong dung dịch PVP – Iod 10% có công thức sau:
PVP-Iod 10.0 g
Propylen glycol 1.0 g
Ethanol 96% 9.0 g
Nước tinh khiết 80.0 g
A. Chất làm tăng độ tan
B. Chất chống oxy hóa
C. Chất sát khuẩn
D. Chất làm tăng độ nhớt
Vai trò của cremophor trong dung dịch clotrimazol 3% có công thức sau:
Clotrimazol 1 g
Cremophor RH 40 2 g
Paraben vđ
Ethanol 96% 34g
Nước cất vđ 100 ml
A. Chất làm tăng độ tan
B. Chất chống oxy hóa
C. Chất sát khuẩn
D. Chất làm tăng độ nhớt
Vai trò của natri lauryl sulfat trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau:
PVP – Iod
Natri lauryl sulfat
Natri dihydrophosphat khan
Natri citrat dihydrat
Glycerin
Nước tinh khiết vđ
10,00g
0,02g
0,14g
0,04g
1,00g
100,00ml
A. Chất chống oxy hóa
B. Chất ổn định pH
C. Chất làm tăng độ tan
D. Chất tạo màu
Vai trò của glycerin trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau:
PVP – Iod
Natri lauryl sulfat
Natri dihydrophosphat khan
Natri citrat dihydrat
Glycerin
Nước tinh khiết vđ
10,00g
0,02g
0,14g
0,04g
1,00g
100,00ml
A. Chất điều chỉnh pH
B. Chất sát khuẩn
C. Chất giữ ẩm
D. Chất chống oxy hóa
Vai trò của natri dihydrophosphat khan trong dung dịch PVP – iod 10% có công
thức sau:
PVP – Iod
Natri lauryl sulfat
Natri dihydrophosphat khan
Natri citrat dihydrat
Glycerin
Nước tinh khiết vđ
10,00g
0,02g
0,14g
0,04g
1,00g
100,00ml
Chất điều chỉnh pH
Chất sát khuẩn
Chất giữ ẩm
Chất chống oxy hóa
Đường dùng của dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau:
PVP – Iod
Natri lauryl sulfat
Natri dihydrophosphat khan
Natri citrat dihydrat
Glycerin
Nước tinh khiết vđ
10,00g
0,02g
0,14g
0,04g
1,00g
100,00ml
Thuốc dùng để uống
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc súc miệng
Thuốc nhỏ tai
Phương pháp bào chế dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau:
PVP – Iod
Natri lauryl sulfat
Natri dihydrophosphat khan
Natri citrat dihydrat
Glycerin
Nước tinh khiết vđ
10,00g
0,02g
0,14g
0,04g
1,00g
100,00ml
A. Hòa tan chạy vòng
B. Hòa tan bằng cách tạo dẫn chất dễ tan
C. Hòa tan ở nhiệt độ cao
D. Hòa tan ở nhiệt độ thường
Vai trò của dầu parafin trong dung dịch dầu xoa có công thức sau:
Menthol
Methyl salicylat
Camphor
Tinh dầu quế
Dầu parafin vđ
14,50g
30,00g
2,00g
2,00g
100,00g
A. Dược chất
B. Dung môi
Chất làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Đường dùng của dịch dầu xoa có công thức sau:
Menthol
Methyl salicylat
Camphor
Tinh dầu quế
Dầu parafin vđ
14,50g
30,00g
2,00g
2,00g
100,00g
Thuốc tiêm
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc súc miệng
Thuốc nhỏ tai
Vai trò của natri citrat dihydrat và acid citric monohydrat trong công thức sau:
Dextromethophan HBr
Natri benzoat
Natri citrat dihydrat
Acid citric monohydrat
Glucose
Nước tinh khiết vđ
0,30g
0,25g
0,25g
0,10g
60,00g
100,00ml
Chất giữ ẩm
Chất sát khuẩn
Chất điều chỉnh pH
Chất chống oxy hóa
Dạng bào chế của công thức sau:
Dextromethophan HBr
Natri benzoat
Natri citrat dihydrat
Acid citric monohydrat
Glucose
Nước tinh khiết vđ
0,30g
0,25g
0,25g
0,10g
60,00g
100,00ml
A. Elixir
B. Potio
C. Siro
D. Nhũ tương
Dạng bào chế của công thức sau:
Paracetamol
Ethanol 96%
Propylen glycol
Cồn cloroform 5%
Siro đơn
Glycerin vđ
2,4g
10,0ml
10,0ml
2,0ml
27,5ml
100,0ml
A. Elixir
B. Potio
C. Siro
D. Nhũ tuong
Vai trò của siro đơn trong công thức sau:
Paracetamol
Ethanol 96%
Propylen glycol
Cồn cloroform 5%
Siro đơn
Glycerin vđ
2,4g
10,0ml
10,0ml
2,0ml
27,5ml
100,0ml
Chất điều vị
Chất sát khuẩn
Chất điều chỉnh pH
D. Chất chống oxy hóa
Vai trò của propylen glycol trong công thức sau
Paracetamol
Ethanol 96%
Propylen glycol
Cồn cloroform 5%
Siro đơn
Glycerin vđ
2,4g
10,0ml
10,0ml
2,0ml
27,5ml
100,0ml
A. Chất điều vị
B. Chất sát khuẩn
C. Chất điều chỉnh pH
D. Chất làm tăng độ tan
