NEW
Font size
WorksheetsGiữa kì II
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?
Pin Vôn ta
Máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình
Ắc quy
Máy phát điện có bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình
Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi
Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín
Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin
Dòng điện xoay chiều có thế gây ra các tác dụng nào trong các tác dụng dưới đây? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất
Tác dụng nhiệt, tác dụng từ
Tác dụng nhiệt, tác dụng cơ.
Tác dụng nhiêt, tác dụng quang
Tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ
Khi đo hiệu điện thế xoay chiều ta cần
. ampe kế xoay chiều
ampe kế một chiều
vôn kế xoay chiều
vôn kế một chiều
Dòng điện xoay chiều có cường độ và hiệu điện thế luôn thay đổi theo thời gian. Vây ampe kế xoay chiều chỉ giá trị nào của cường độ dòng điện xoay chiều?
Giá trị cực đại
Giá trị cực tiểu
Giá trị trung bình.
Giá trị hiệu dụng
Tác dụng của máy biến thế là
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều
biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
biến đổi hiệu điện một chiều
Khi truyền tải điện năng đi xa, điện năng hao phí trên đường dây dẫn chủ yếu do
tác dụng từ của dòng điện
tác dụng hóa học của dòng điện
tác quang của dòng điện
tác dụng nhiệt của dòng điện
Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều với một bóng đèn. Khi quay nam châm của máy phát thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:
Từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng
Từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi
Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.
Trong máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải có các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm
Nam châm điện và sợi dây dẫn nối hai cực của nam châm
Cuộn dây dẫn và lõi sắt
Cuộn dây dẫn và nam châm
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu?
Dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện
. Dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn nêon
Dòng điện xoay chiều để sử dụng ti vi trong gia đình
Dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước.
Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta dùng cách nào mang lại hiệu quả cao nhất?
Giảm điện trở R của đường dây
Giảm công suất của nguồn điện.
Tăng hiệu điện thế hai đầu dây dẫn điện
Câu A, C đều đúng
Khi cuộn dây quay đều đặn trong từ trường thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi chiều như thế nào? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:
. Mỗi vòng quay, dòng điện đổi chiều 2 lần
Mỗi vòng quay, dòng điện đổi chiều 3 lần
Mỗi vòng quay, dòng điện đổi chiều 4 lần
Mỗi vòng quay, dòng điện đổi chiều 5 lần.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền thẳng từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền theo một đường cong từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i và r lần lượt là góc tới và góc khúc xạ. Kết luận nào sau đây là đúng?
i >r
i<r
i=r
không so sánh i và r được
Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ và vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:
loe rộng dần ra.
thu nhỏ dần lại.
bị thắt lại
gặp nhau tại một điểm
Thấu kính hội tụ có phần rìa
dày hơn phần giữa
mỏng hơn phần giữa
bằng phần giữa.
không so sánh được với phần giữa
TKHT có mấy tiêu điểm nằm về hai phía của thấu kính?
2 tiêu điểm
1 tiêu điểm
3 tiêu điểm
4 tiêu điểm
Tiêu cự của TKHT là:
Điểm nằm cách đều hai phía của thấu kính
Điểm nằm trên trục chính của thấu kính
Khoảng cách từ tiêu điểm này đến tiêu điểm kia của thấu kính
Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm
Trục chính của TKHT là một
đường cong đi qua quang tâm O của thấu kính
đường cong không đi qua quang tâm O của thấu kính
đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với thấu kính
đường thẳng đi qua quang tâm O của thấu kính
: Ký hiệu trên hình vẽ của TKHT
. Là đoạn thẳng ở hai đầu có mũi tên hướng vào trong
Là đoạn thẳng ở hai đầu có mũi tên hướng ra ngoài
Là đoạn thẳng một đầu có mũi tên hướng ra ngoài
Là đoạn thẳng một đầu có mũi tên hướng vào trong
Thấu kính phân kì có đặc điểm nào sau đây ?
. Phần rìa dày hơn phần giữa
Làm bằng chất trong suốt, cho ánh sáng truyền qua
Có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm
Cả 3 đặc điểm A,B và C
Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính vào thấu kính phân kì, thì chùm tia ló là :
chùm song song
chùm sáng phân kì có đường kéo dài của các tia ló đi qua tiêu điểm của thấu kính
chùm sáng hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính
. chùm sáng phân kì có đường kéo dài của các tia ló đi qua quang tâm của thấu kính
Thông tin nào sau đây là đúng khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính phân kì ?
Tia tới song song với trục chính cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính sẽ truyền thẳng
Tia tới hướng tới tiêu điểm F’ ở bên kia thấu kính cho tia ló song song với trục chính
Các thông tin A,B và C đều đúng
Qua thấu kính phân kì, nếu tia tới và tia ló cùng nằm trên một đường thẳng thì tia tới phải có phương :
đi qua quang tâm
đi qua tiêu điểm F.
đi qua tiêu điểm F’.
song song với trục chính
Qua thấu kính phân kì, nếu tia tới thấu kính cho tia ló song song với trục chính của thấu kính thì tia tới phải có phương :
song song với trục chính của thấu kính
đi qua tiêu điểm F của thấu kính
hướng tới tiêu điểm F’ ở phía bên kia của thấu kính
đi qua quang tâm của thấu kính
Tiêu cự của thấu kính phân kì là khoảng cách
giữa hai tiêu điểm của thấu kính
từ quang tâm đến một tiêu điểm
từ quang tâm đến một điểm trên mép thấu kính
giữa hai điểm trên mép thấu kính
Đối với thấu kính phân kì, ảnh của một vật đặt trước thấu kính
luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
luôn là ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật
luôn là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Dựa vào thông tin nào sau đây có thể khẳng định thấu kính đã cho chỉ có thể là thấu kính phân kì ?
Ảnh của vật là ảnh ảo.
Mọi vị trí của vật trước thấu kính đều cho ảnh ảo.
Ảnh nhỏ hơn vật
Ảnh cùng chiều với vật.
Đặt vật AB trước một thấu kính cho ảnh A’B’, đặc điểm nào sau đây chỉ đúng với thấu kính phân kì ?
Ảnh A’B’ luôn nằm gần thấu kính hơn so với vật
Ảnh A’B’ nhỏ hơn vật.
Ảnh A’B’ nằm cùng phiaá với vật so với thấu kính
Ảnh A’B’ là ảnh ảo
Đặt vật AB tại tiêu điểm F của một thấu kính phân kì, thông tin nào sau đây là sai khi nói về ảnh A’B’ của AB ?
Ảnh A’B’ chỉ cao bằng nửa AB
Ảnh A’B’ nằm cách thấu kính một khoảng bằng nửa tiêu cự.
Ảnh A’B’ ngược chiều với AB
Ảnh A’B’ không thu được trên màn.
Trong các tia tới đi qua TKHT sau, tia nào cho tia ló tiếp tục truyền thẳng mà không bị đổi hướng?
Tia tới trùng với trục chính của thấu kính.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính
Tia tới đi qua tiêu điểm F của thấu kính
Tia tới đi qua tiêu điểm F’ của thấu kính
Đường truyền của tia sáng đi qua điểm nào của TKHT cho tia ló truyền thẳng mà không bị đổi hướng?
. Tiêu điểm của thấu kính
Quang tâm O của thấu kính
Tiêu cự của thấu kính
Không đi qua điểm nào
Muốn tia ló của TKHT đi qua tiêu điểm F thì tia sáng tới có đặc điểm như thế nào?
Đi qua quang tâm O của thấu kính
Đi qua tiêu điểm F’ của thấu kính.
Song song với trục chính của thấu kính
Không song song với trục chính của thấu kính.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật sáng AB cách thấu kính 15cm. Ảnh thu được là:
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Đặt vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một TKHT tại A và ở ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính. Ảnh A’B’ của AB có tính chất là:
ảnh thật, ngược chiều với vật
ảnh thật, cùng chiều với vật
ảnh ảo, ngược chiều với vật
ảnh ảo, cùng chiều với vật
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính phân kì, theo phương song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?
Phương bất kì
Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới
Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới
Giữ nguyên phương cũ.
Di chuyển một ngọn nến dọc theo trục chính của một thấu kính phân kì, rồi tìm ảnh của nó, ta sẽ thấy gì?
Có lúc ta thu được ảnh thật, có lúc ta thu được ảnh ảo.
Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính ta sẽ thu được ảnh thật
Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính
Ta luôn luôn thu được ảnh ảo dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào.
Đặt một ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính, ta nhận thấy một ảnh lớn hơn chính ngón tay. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính là hội tụ hay phân kì?
ảnh đó là ảnh thật ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ
ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ
ảnh đó là ảnh thật ; thấu kính đó là thấu kính phân kì
Ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính phân kì
Cho biết A’B’ là ảnh của vật sáng AB tạo bởi TK. NN’ là trục chính của thấu kính. Tính chất ảnh và loại thấu kính là:
. ảnh thật, TKHT
ảnh thật, TKPK
. ảnh ảo, THPK
ảnh ảo, TKHT
Cho biết A’B’ là ảnh của vật sáng AB tạo bởi TK. xy là trục chính của thấu kính. Tính chất ảnh và loại thấu kính là:
ảnh thật, TKHT
. ảnh ảo, TKHT
ảnh ảo, THPK
ảnh thật, TKPK
Khi quan sát một vật dưới thấu kính ta thấy thu được một ảnh cùng chiều với vật và lớn hơn vật. Câu kết luận nào sau đây là đúng
TK đã cho là TKHT vì thu được ảnh ảo lớn hơn vật
TK đã cho là TKHT vì thu được ảnh thật lớn hơn vật
TK đã cho là TKPK vì thu được ảnh ảo.
TK đã cho là TKPK vì thu được ảnh ảo lớn hơn vật
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ ngược chiều cao bằng vật AB thì
OA = f.
OA = 2f.
OA > f.
OA< f.
Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A’B’ có độ cao là h’ thì
h = h’.
h =2h’.
h = 2h′
h < h’.
Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, có A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng nửa vật AB khi
OA < f.
OA=f
OA >f.
OA = 2f
Một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kỳ. Khoảng cách giữa ảnh và thấu kính là
2f
3f
2f.
f
Tia sáng tới trùng với trục chính của TKHT cho tia ló:
loe rộng ra có đường kéo dài qua tiêu điểm của thấu kính.
hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
bị đổi hướng trên đường truyền của chúng.
tiếp tục truyền thẳng mà không bị đổi hướng.
