Font size
WorksheetsLý 11 Ôn tập HKII lần 2
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 16mins
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
luôn lớn hơn vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kì có đặc điểm
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn ngược chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1
n > 1
n < 1
n > 0
Trường hợp nào sau đây không có hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
tăng
2 lần
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng
Quay trở lại môi trường cũ tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Tăng độ mạnh khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Giảm độ mạnh khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
Đổi phương khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác
Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc khúc xạ thì
r < i
r > i
r = i
2r = i
Ta có tia tới và tia khúc xạ trùng nhau khi
góc tới bằng 0
góc tới bằng góc khúc xạ
góc tới lớn hơn góc khúc xạ
góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ
chùm tia ló hôi tụ
chùm tia ló phân kỳ
chùm tia ló song song khác
Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính
Thủy tinh trong
Nhựa trong
Nước
Nhôm
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa
phần rìa mỏng hơn phần giữa
phần rìa và phần giữa bằng nhau
hình dạng bất kì
Tia tới đi qua tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho tia ló
truyền thẳng theo phương của tia tới
đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu diểm
song song với trục chính
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Muốn vẽ ảnh của một điểm sáng, ta cần vẽ từ điểm sáng đó truyền của ít nhất bao nhiêu tia sáng?
1 tia
2 tia
3 tia
4 tia
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ (r) là góc tạo bởi
Tia khúc xạ và tia tới
Tia khúc xạ và mặt phân cách
Tia khúc xạ và điểm tới
Tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
Thấu kính phân kì là
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lõm
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lồi và một mặt phẳng
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm
Thấu kính nào là thấu kính hội tụ?
Hiện tượng nào không do khúc xạ ánh sáng gây ra?
Cầu vồng sau cơn mưa
Sao lấp lánh buổi đêm
Chiếc đũa như bị gãy ở mặt phân cách giữa nước và không khí
Khi soi gương, ta nhìn được hình ảnh của mình trong gương
Tia sáng nào truyền sai quy luật?
ĐIỀN ĐÁP SỐ VÀO PHẦN TRẢ LỜI :
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích 5 m2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B= 0.1 T. Mặt phẳng dây làm thành với vecto cảm ứng từ một góc 300 .
Tính từ thông qua diện tích trên .
(a)
ĐIỀN CÂU TRẢ LỜI :
Làm sao để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch ( C)
(a)
Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Khối đồng chuyển động trong từ trường.
Lá nhôm dao động trong từ trường.
Khối đồng nằm trong từ trường biến thiên.
Khối đồng nằm trong từ trường đều.
Một khung dây hình tròn bán kính 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều mà các đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 300. Trong khi cảm ứng từ tăng từ 0,1 T đến 1,1 T thì trong khung dây có một suất điện động không đổi với độ lớn là 0,2 V. Thời gian duy trì suất điện động đó là
0,1 (s).
0,3 (s).
4 (s).
12,6 (s).
Ống dây 1 có cùng tiết diện và chiều dài với ống dây 2, nhưng số vòng dây của ống dây 2 nhiều hơn gấp đôi ống dây 1. Biết độ tự cảm của ống dây 1 bằng 0,5 H, hỏi độ tự cảm của ống dây 2 bằng bao nhiêu?
0,25 H
4 H
2 H
1,5 H
Cuộn dây có N = 1000 vòng, mỗi vòng có diện tích S = 20 cm2 đặt trong một từ trường đều. Trục của cuộn dây song song với vectơ cảm ứng từ của từ trường. Cho độ lớn B biến thiên, người ta thấy có suất điện động cảm ứng ec = 10V được tạo ra. Độ biến thiên cảm ứng từ là bao nhiêu trong thời gian ∆t = 10-2 s ?
∆B = 0,05T.
∆B = 0,25T.
∆B = 0,5T.
∆B = 2.10-3T.
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Một khung dây dẫn tròn có diện tích 60 cm2, đặt trong từ trường đều. Góc giữa các đường sức từ và mặt phẳng khung dây là 300. Trong thời gian 0,01s từ trường tăng đều từ 0 lên 0,02T thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là 0,6V. Khung dây trên gồm
200 vòng
58 vòng
100 vòng
2500 vòng
(TH) Nếu cường độ điện trường trong một dây thẳng dài tăng 4 lần thì cảm ứng từ nó sinh ra tại một điểm
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Một dòng điện được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều
Hướng lên
Hướng xuống
Đi vào
Đi ra
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng ?
Đi qua mỗi điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Quy ước: từ trường mạnh thì các đường sức từ mau và ngược lại
Chiều của các đường sức từ tuân theo quy tắc bàn tay trái.
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ trong ra ngoài.
từ trên xuống dưới.
từ trái sang phải.
từ ngoài vào trong.
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón ta chỉ chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của
lực từ.
từ thông.
cảm ứng từ.
dòng điện.
Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường:
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, tâm trên dòng điện.
thẳng vuông góc với dòng điện
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện
tròn vuông góc với dòng điện.
Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển động theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích có chiều
từ trong ra ngoài.
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ dưới lên trên.
Phát biểu nào sau đây sai?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Lực Lo-ren-xơ là
lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
lực từ tác dụng lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Cảm ứng từ do dòng điện chạy qua ống dây dẫn hình trụ ở bên trong lòng ống dây có độ lớn tăng lên khi
độ dài của ống dây hình trụ tăng.
đường kính của ống dây giảm.
cường độ dòng điện chay qua ống dây tăng.
Số vòng dây quấn trên một đơn vị dài giảm.
Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đâu là đúng?
Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau
Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau
Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6 (cm) có dòng điện I = 5 (A) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2(N). Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là:
0,50
300
600
900
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không. Biết cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 3cm có độ lớn là 2.10-5T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
3 A
1,5 A
2 A
4,5 A
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây dẫn tròn mang dòng điện sẽ thay đổi như thế nào nếu chu vi vòng tròn tăng 4 lần?
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l = 5 cm, khối lượng m = 5g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện đi qua dây dẫn là I = 2 A. Nếu lấy g = 10 m/s2 thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
30o
45o
60o.
75o.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện chạy qua đặt cùng phương với vecto cảm ứng từ
luôn ngược hướng với đường sức từ.
luôn bằng 0.
luôn cùng hướng với đường sức từ.
luôn vuông góc với đường sức từ.
Tại tâm của dòng điện tròn gồm 100 vòng, người ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10-4T. Đường kính vòng dây là 10cm. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng là:
1A
3A
5A
8A
Một ống dây dài 50cm, đường kính 5cm. Một dây dẫn có vỏ bọc cách điện mỏng dài 500m, quấn đều theo chiều dài ống và đặt trong không khí. Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Cảm ứng từ bên trong ống dây là:
4.10-2T.
2. 10-3T.
2.10-2T.
4.10-3T.
Một khung dây dẫn hình tròn được đặt trong một từ trường đều xác định. Mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ. Trong các trường hợp nào sau đây trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng?
A. Khung dây quay quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung.
B. Khung dây chuyển động tịnh tiến dọc theo đường sức.
C. Khung dây chuyển động tịnh tiến theo phương vuông góc với đường sức.
D. Khung dây quay quanh trục đối xứng của khung.
Một mặt phẳng hình vuông có cạnh 5cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng 10-6Wb. Góc α hợp bởi véctơ cảm ứng từ với pháp tuyến hình vuông đó bằng:
A. 90o
B. 0o
C. 30o
D. 60o
θ là từ thông. Đại lượng ΔtΔθ được gọi là
tốc độ biến thiên của từ thông
lượng từ thông đi qua diện tích S
suất điện động cảm ứng
độ biến thiên của từ thông
Trong hình a, b, vòng dây dẫn kín cố định, mũi tên chỉ chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trên vòng dây khi có sự chuyển động của nam châm. Kết luận nào sau đây là đúng?
Nam châm đang chuyển động đến gần vòng dây dẫn kín.
Nam châm đang chuyển động ra xa vòng dây dẫn kín.
Hình a, nam châm đang chuyển động đến gần vòng dây dẫn kín. Hình b, nam châm đang chuyển động ra xa vòng dây dẫn kín.
Hình a, nam châm đang chuyển động ra xa vòng dây dẫ kín. Hình b, nam châm đang chuyển động đến gần vòng dây dẫn kín.
Định luật Len-xơ là hệ quả của định luật bảo toàn
điện tích.
động năng.
động lượng.
năng lượng.
Từ thông trong trường hợp như hình trên có giá trị
cực đại.
bằng 0.
cực tiểu.
không xác định được.
Trong hình vẽ nào sau đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
Chọn phát biểu sai.
Khi đặt diện tích S vuông góc với các đường sức từ, nếu S càng lớn thì từ thông có độ lớn càng lớn.
Đơn vị của từ thông là vêbe (Wb).
Giá trị của từ thông qua diện tích S cho biết cảm ứng từ của từ trường lớn hay bé.
Từ thông là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Chọn câu sai. Dòng điện cảm ứng là dòng điện
xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều và cường độ không phụ thuộc chiều và tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín.
Chọn câu sai. Định luật Len-xơ là định luật
cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này.
cho phép xác định lượng nhiệt toả ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua.
Chọn câu sai. Dòng điện Fu-cô là dòng điện cảm ứng trong khối kim loại
cố định trong từ trường đều.
chuyển động trong từ trường hoặc được đặt trong từ hường biến thiên theo thời gian.
có tác dụng toả nhiệt theo hiệu ứng Jun - Len-xơ, được ứng dụng trong lò cảm ứng nung nóng kim loại.
có tác dụng cản trở chuyển động của khối kim loại trong từ trường, được ứng dụng trong các phanh điện từ của ô tô có tải trọng lớn.
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với từ trường một góc α = 30°. Tính từ thông qua S.
3.10-4 Wb.
3.10-5 Wb.
4,5.10-5 Wb.
2,5.10-5 Wb.
Độ tự cảm của một ống dây không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số vòng dây của ống
Tiết diện ống
Cường độ dòng điện chạy qua ống
Chiều dài ống
Một khung dây dẫn gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung. Diện tích mỗi vòng dây là 0,04 m2. Cho cảm ứng từ qua khung giảm đều đặn từ 0,5 T đến 0,2 T. Độ biến thiên từ thông qua khung là
0,12 Wb
-0,12 Wb
0 Wb
12.10-3 Wb
Qua một khung dây dẫn đặt trong từ trường đều có từ thông được làm tăng dần đều từ 0,5 Wb đến 2,5 Wb trong thời gian 0,1s. Độ lớn suất điện động xuất hiện khung dây là
20 V
-20 V
2 V
30 V
Một ống dây dài 20 cm tiết diện ngang của ống là 6 cm2 gồm 100 vòng. Hệ số tự cảm (độ tự cảm) của ống dây là
3,77.10-5 H
3,77.10-7 H
3,77.10-3 H
0,12 H
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó có dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị
10 V.
20 V.
0,1 kV.
2,0 kV.
Trong hiện tượng tự cảm, chiều dòng điện tự cảm:
cùng chiều với dòng điện trong ống dây nếu dòng điện này đang giảm.
luôn ngược chiều với chiều dòng điện trong ống dây.
cùng chiều với dòng điện trong ống dây nếu dòng điện này đang tăng.
luôn cùng chiều với chiều dòng điện trong ống dây.
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó, góc tới i được tính theo công thức:
sin i = n
sin i = 1/n
tan i = n
tan i = 1/n
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là:
A. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
B. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
C. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần;
D. Ánh sáng có chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
A. gương phẳng.
B. gương cầu.
C. cáp dẫn sáng trong nội soi.
D. thấu kính.
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước. Đó là vì các tia sáng phản xạ
toàn phần trên mặt đường và đi vào mắt.
một phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
toàn phần trên lớp không khí sát mặt đường và đi vào mắt.
toàn phần trên lớp không khí ngang tầm mắt và đi vào mắt.
Một học sinh nhìn vào hồ nước thấy con cá ở vị trí A. Thực sự con cá ở vị trí:
A’ gần mặt nước hơn ở vị trí A
A’ trùng với vị trí A.
A’ ở xa mặt nước hơn vị trí A.
A’ lệch ngang so với vị trí A.
Từ phổ
có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa và gõ nhẹ.
có thể thu được bằng cách rắc mạt sắt lên nam châm và gõ nhẹ.
là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ.
là hình ảnh cụ thể về lực từ tác dụng lên nam châm hay dây dẫn.
Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc với đường sức từ trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu tác dụng lực từ có độ lớn là
18 N
1,8 N
1800 N
0 N
Trong hiện tượng khúc xạ
Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng.
Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chiết suất tỉ đối của môi trường chiết quang nhiều so với môi trường chiết quang ít thì nhỏ hơn đơn vị.
Môi trường chiết quang kém có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn đơn vị.
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 bằng tỉ số chiết suất tuyệt đối n2 của môi trường 2 với chiết suất tuyệt đối n1 của môi trường 1.
Chiết suất tỉ đối của hai môi trường luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là vận tốc lớn nhất.
Chọn câu đúng nhất. Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 0.
Một bể chứa nước có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nước trong bể là 60 (cm), chiết suất của nước là 4/3. Ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 300 so với phương ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:
11,5 (cm)
34,6 (cm)
51,6 (cm)
85,9 (cm)
Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3). Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 (cm). Người đó thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một khoảng bằng
10 (cm)
15 (cm)
20 (cm)
25 (cm)
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
D = 70032’.
D = 450.
D = 25032’
D = 12058’.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luôn trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 300
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
1
1,5
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Hoàn thành câu phát biểu sau: “ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
(a)
Nước và thuỷ tinh có chiết suất lần lượt là n1 và n2. Chiết suất tỉ đối giữa môi trường nước và thuỷ tinh là (a)
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
không khí.
chân không.
nước.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường:
cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.
càng lớn khi góc khúc xạ càng nhỏ.
bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới.
Một tia sáng đi từ nước ra không khí thì tia khúc xạ:
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở phía bên kia của pháp tuyến so với tia tới và gần mặt phân cách hơn tia tới.
ở cùng phía của pháp tuyến so với tia tới và gần pháp tuyến hơn tia tới.
Chiếu một tia sáng từ không khí vào một khối chất trong suốt có chiết suất n với góc tới 40o thì góc khúc xạ trong khối chất này là 20o55’. Giá trị n là
1,3.
1,7.
1,5.
1,8.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IR
Tia IN
Tia SK
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1
n > 1
n < 1
n > 0
Trong trường hợp sau đây, tia sáng không truyền thẳng khi
truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có cùng chiết suất
tới vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
có hướng đi qua tâm của một quả cầu trong suốt
truyền xiên góc từ không khí vào kim cương
Câu 2: Pháp tuyến là đường thẳng:
A. Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới
B. Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường
C. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc vuông tại điểm tới
D. Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn bất kì tại điểm tới
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường đều:
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên electron chuyển động trong từ trường đều:
Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều:
