wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ TN NGỮ VĂN 6(GK II)

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là?

a)

Sơn Tinh

b)

Thủy Tinh

c)

Mị Nương

d)

Vua Hùng

2.

Trong truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh, vua Hùng đã kén chồng cho Mị Nương bằng cách:

a)

Tổ chức thi tài võ nghệ, ai thắng sẽ là người được cưới Mị Nương.

b)

Ai dâng lên nhiều của ngon vật lạ hơn thì được cưới Mị Nương.

c)

Ai chứng tỏ được lòng trung thực, sự chăm chỉ lao động thì được cưới Mị Nương.

d)

Quy định thời gian đem lễ vật đến, ai đến trước được cưới Mị Nương.

3.

"Chàng vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi lên cồn bãi

Chàng vẫy tay về phía Tây, phía Tây mọc lên từng dãy núi đồi"

là câu nói về tài năng của ai?

a)

Sơn Tinh

b)

Thủy Tinh

c)

Hùng Vương

4.

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

a)

Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.

b)

Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.

c)

Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.

d)

Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.

5.

Văn bản “Sơn Tinh , Thuỷ Tinh” kể về vua Hùng đời thứ mấy ?

A. Đời thứ mười lăm

B. Đời thứ mười sáu

C. Đời thứ mười bảy

D. Đời thứ mười tám

a)

Đời thứ mười lăm

b)

Đời thứ mười sáu

c)

Đời thứ mười bảy

d)

Đời thứ mười tám

6.

Truyền thuyết là:

a)

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

b)

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

c)

Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng.

7.

Sơn Tinh là:

a)

Thần Nước có thể hô mưa gọi gió.

b)

Chúa vùng non cao.

c)

Thần Núi có thể bốc từng ngọn đồi, dời từng dãy núi.

d)

Chúa vùng nước thẳm.

8.

Thủy Tinh là:

a)

Thần Nước có thể hô mưa gọi gió.

b)

Chúa vùng non cao.

c)

Thần Núi có thể bốc từng ngọn đồi, dời từng dãy núi.

d)

Chúa vùng nước thẳm.

9.

Ý nghĩa của truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh" là gì?

a)

Giải thích hiện tượng lũ lụt.

b)

Thể hiện sức mạnh, ước mong chế ngự thiên tai.

c)

Tường thuật quá trình Sơn Tinh lấy vợ

d)

Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

10.

Ý nghĩa của truyện "Sơn Tinh, Thủy Tinh"?

a)

Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm, suy tôn công ơn dựng nước của các vua Hùng, thể hiện mong ước chế ngự thiên tai.

b)

Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy; đề cao nghề nông.

c)

Giải thích nòi giống dân tộc.

d)

Giải thích tên gọi Hồ Gươm.

11.

Cuối cùng Mị Nương được gả cho ai?

a)

Thủy Tinh

b)

Vua Hùng

c)

Sơn Tinh

d)

Trọng Thủy

12.

Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng đã chọn cách nào để kén chồng cho Mị Nương?

a)

A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai đánh thắng đối thủ thì sẽ cưới Mị Nương

b)

B. Quy định ngày giờ đem lễ vật kì lạ đến, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương

c)

C. Ai dâng lên những thứ ngon vật lạ làm vua Hùng hài lòng thì cưới được Mị Nương

d)

D. Ai bắt được quả cầu vàng do Mị Nương tung xuống thì sẽ cưới nàng làm vợ

13.

Hãy sắp xếp các chi tiết dưới đây theo đúng thứ tự xuất hiện trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

1. Hùng Vương thứ mười tám nêu ra yêu cầu về lễ vật.

2. Sơn Tinh đem lễ vật đến trước và cưới được vợ.

3. Vua Hùng tổ chức kén rể cho Mị Nương.

4. Sơn Tinh – Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

a)

A. (1) - (2) - (3) - (4)

b)

B. (1) - (3) - (2) - (4)

c)

C. (3) - (1) - (2) - (4)

d)

D. (1) - (3) - (4) - (2)

14.

"Trẻ em như búp trên cành" nghĩa là gì?

a)

Trẻ em mềm yếu như những chồi non.

b)

Trẻ em còn nhỏ cần được chăm sóc, dạy dỗ để trở thành tương lai của đất nước.

c)

Trẻ em xanh xao như chồi non.

15.

So sánh liên tưởng nào sau đây không phù hợp để tả mặt trăng đêm rằm ?

a)

Mặt trăng to tròn như chiếc mâm con.

b)

Vầng trăng tròn như một quả bóng ai để quên giữa trời.

c)

Trăng khuya sáng tỏ hơn đèn.

d)

Trăng mờ mờ như ánh sáng của ngọn đèn dầu.

16.

Biện pháp so sánh được sử dụng trong câu “Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng” có tác dụng nổi bật gì ?

a)

Giúp nhà văn thêm gần gũi với độc giả

b)

Gợi tả sinh động cảnh dòng sông hùng vĩ, mênh mông, hoang dã

c)

Giúp cho dòng sông hiện lên có hồn như một con người

d)

Giúp tác giả thể hiện tình yêu quê hương, đất nước

17.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống…để hoàn thiện câu thành ngữ:”…như cột nhà cháy”

a)

Đen

b)

Trắng

c)

Nâu

d)

Xạm

18.

Tìm trật tự từ thích hợp để điền vào dấu …

Cổ tay e trắng như….

Đôi mắt em sắc như là….

Miệng cười như thể….

Cái khăn đội đầu như thể …

a)

Ngà, hoa sen, hoa ngâu, dao cau

b)

Dao cau, hoa ngâu, hoa sen, ngà

c)

Hoa ngâu, hoa sen, ngà, dao cau

d)

Ngà, dao cau, hoa ngâu, hoa sen

19.

Cho câu văn: " Cậu bút mực rất tinh nghịch và hài hước.", từ ngữ nào chứng tỏ bút mực đã được nhân hoá?

a)

bút mực

b)

cậu, rất

c)

cậu, tinh nghịch, hài hước

20.

Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào có hình ảnh nhân hóa?

a)

A. Những tảng băng lớn bồng bềnh trôi trên mặt nước.

b)

B. Những tảng băng lớn đủng đỉnh dạo chơi trên dòng nước.           

c)

C. Gió thổi nhè nhẹ làm lay động những chiếc lá.

d)

D. Đàn kiến đào hang dưới đất để sống.

21.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

22.

Tìm điệp ngữ trong câu sau?

“ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.

a)

Đoàn kết

b)

Đại đoàn kết

c)

Thành công

d)

Đoàn kết, thành công

23.

Hai câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Có bầu, có bạn, can chi tủi,

Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.

(Muốn làm thằng Cuội – Tản Đà)

a)

a. Điệp từ

b)

b. So sánh

c)

c. Nhân hoá

d)

d. Ẩn dụ

24.

Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

(Hoàng Trung Thông)

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dâu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

25.

Trong những ví dụ sau, đâu là hoán dụ?

a)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương)

b)

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Phạm Tiến Duật)

c)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa.

(Huy Cận)

d)

Vì sao Trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh.

(Tố Hữu)

26.

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

(Đồng chí – Chính Hữu)

Chọn các ý đúng nói về phép hoán dụ trong đoạn thơ trên?

a)

Phép hoán dụ: hình ảnh “giếng nước gốc đa”:

b)

Phép hoán dụ: hình ảnh “gian nhà không”:

c)

Sự nhớ mong chờ đợi của quê hương với những người lính

d)

Câu thơ thể hiện nỗi nhớ của những người ở nhà, nỗi ngóng trông của người mẹ đối với con, những người vợ đối với chồng và những đôi trai gái yêu nhau...

27.

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

(Giọt mồ hôi – Thanh Tịnh)


Chọn ý đúng nói về phép hoán dụ trong câu thơ trên?

a)

Phép hoán dụ: mồ hôi (đặc điểm) để chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả.

b)

Ca ngợi sức mạnh của lao động, chỉ có lao động nặng nhọc, vất vả mới giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ và ấm no hơn.

c)

Phép hoán dụ: lúa mọc trùng trùng để chỉ thành quả lao động

d)

Đồng thời khích lệ tinh thần lao động của con người góp sức phát triển kinh tế đất nước.

28.

Cho câu:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi thương cha" (Tố Hữu)

Hình ảnh hoán dụ trong câu dưới đây là

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

29.

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hoán dụ?

a)

Hoán dụ là gọi, tả sự vật, sự việc này bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người hoặc trò chuyện với chúng như trò chuyện với con người.

b)

Hoán dụ là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có mối quan hệ gần gũi, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

30.

Trong câu ca dao dưới đây, từ “mồ hôi” hoán dụ cho điều gì:

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

a)

Chỉ người lao động

b)

Chỉ công việc lao động

c)

Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả

d)

Chỉ kết quả con người thu được trong lao động

31.

Câu thơ sau đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Bàn tay ta làm lên tất cả

Có sức ng­ười sỏi đá cũng thành cơm".

(Hoàng Trung Thông)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

32.

Câu thơ sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào".

(Xuân Quỳnh)

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

33.

Câu ca dao sau đã sử dụng biện pháp tu từ gi?

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt ngủ không yên.

( Ca dao).

a)

Nhân hóa + ẩn dụ

b)

So sánh + ẩn dụ

c)

Nhân hóa + hoán dụ

d)

So sánh + hoán dụ

34.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thú nhằm thuyết phục người đọc, người nghe

b)

Là văn bản trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể

c)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến thành những luận điểm

d)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

35.

Trong truyện Thạch Sanh, chi tiết nào sau đây không mang tính tưởng tượng?

a)

Thạch Sanh được sinh ra là do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai.

b)

Người mẹ mang thai trong nhiều năm mới sinh ra Thạch Sanh.

c)

Khi Thạch Sanh lớn lên, các vị tiên trên trời xuống dạy võ nghệ và các phép biến hóa.

d)

Thạch Sanh mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống trong một túp lều tranh cạnh cốc đa.

36.

Dòng nào nêu không đúng về đặc điểm cơ bản của văn thuyết minh?

a)

Cung cấp tri thức khách quan.

b)

Phương thức biểu đạt là các phương pháp giới thiệu, giải thích.

c)

Lời văn sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.

d)

Ngôn ngữ chính xác, khoa học, dễ hiểu.

37.

Văn bản thuyết minh là gì?

a)

Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.

b)

Là văn bản bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước mọi sự vật, hiện tượng

c)

Là văn bản trình bày những quan điểm, ý kiến của mình trước các vấn đề tư tưởng đọa lí hoặc các hiện tượng trong cuộc sống

d)

Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, ... của sự vật, hiện tượng

38.

Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

a)

Chủ quan, giàu cảm xúc, tình cảm

b)

Mang tính chất thời sự nóng bỏng

c)

Uyên bác, chọn lọc

d)

Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích

39.

Ví dụ dưới đây sử dụng phép tu từ nào?

“Về thăm nhà Bác làng sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.”

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

40.

Tìm câu thơ có chứa phép ẩn dụ?

a)

Bóng bác cao lồng lộng

b)

Người cha mái tóc bạc

c)

Đốt lửa cho anh nằm

d)

Chú cứ việc ngủ ngon

41.

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

(Giọt mồ hôi – Thanh Tịnh)


Chọn ý đúng nói về phép hoán dụ trong câu thơ trên?

a)

Phép hoán dụ: mồ hôi (đặc điểm) để chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả.

b)

Ca ngợi sức mạnh của lao động, chỉ có lao động nặng nhọc, vất vả mới giúp chúng ta có một cuộc sống đầy đủ và ấm no hơn.

c)

Phép hoán dụ: lúa mọc trùng trùng để chỉ thành quả lao động

d)

Đồng thời khích lệ tinh thần lao động của con người góp sức phát triển kinh tế đất nước.

42.

Truyền thuyết là truyện:

a)

Kể về cuộc đời của một số nhân vật quen thuộc

b)

Kể về cuộc đời của các nhân vật và các sự kiện lịch sử

c)

Kể về các nhân vật và các sự kiện có liên quan đến lịch sử

d)

Kể về những chuyện hoang đường