WorksheetsOxi - Lưu huỳnh
Total questions: 65
Worksheet time: 3hrs 1mins
Ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh phản ứng với kim loại nào sau đây?
Fe
Al
Hg
Cu
Oxi không phản ứng với chất nào?
Fe
S
CH4
Cl2
Nhận định nào sau đây là sai?
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn lưu huỳnh
Oxi có tính oxi hóa mạnh hơn ozon
Oxi oxi hóa được hầu hết kim loại trừ Au, Pt
Oxi oxi hóa được nhiều phi kim trừ halogen
Phản ứng với chất nào sau đây lưu huỳnh bị khử?
H2SO4
F2
O2
Fe
Cho các nhận định sau:
(1) Một lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn cho không khí
(2) Phần lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric
(3) Oxi dùng để chữa sâu răng
(4) Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà có tính chất hóa học khác nhau
Các nhận định đúng là
2
1
3
4
Để chứng minh tính oxi hóa của oxi yếu hơn ozon ta dùng kim loại nào?
Na
Ag
Mg
Cu
Các chất trong dãy nào sau đây có thể cháy trong khí oxi?
Fe, Cl2, C2H6
Al, H2, SO2
Na, N2, CO
Mg, C, C2H5OH
Phương pháp sản xuất oxi trong phòng thí nghiệm là?
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
điện phân nước
Nhiệt phân KMnO4
cho O3+Ag
Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
Cl2.
H2S.
SO2.
O3.
trong các phản ứng với các chất nào sau đây lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa?
Zn, H2
Mg, O2
HNO3, F2
P, Cl2
Chọn phát biểu đúng:
Oxi là chất khí không màu, có mùi xốc, hơi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí màu lục nhạt, không mùi, nhẹ hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí màu lục nhạt, có mùi xốc, nhẹ hơn không khí.
Cho các pư sau:
(1) Mg + O2
(2) Nhiệt phân KClO3
(3) Đun nóng NaNO3 (rắn)+ H2SO4 đặc
(4) O3 + dung dịch KI
Số phản ứng tạo chất khí là
2
1
3
4
Câu nào sau đây đúng khi nói về tính chất hoá học của lưu huỳnh?
Lưu huỳnh không có tính oxi hoá, tính khử.
Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
Lưu huỳnh có tính oxi hoá và tính khử.
Sản phẩm thường được tạo thành khi đốt cháy sắt là:
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Fe(OH)3
lưu huỳnh bị oxi hóa lên số oxi hóa cao nhất khi phản ứng với chất nào sau đây?
O2
Al
H2
F2
Đốt cháy hoàn toàn 13 gam một kim loại hóa trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn X. Kim loại đó là
Fe
Cu
Ca
Zn
Để pha loãng axit sunfuric đặc, người ta
đổ axit và nước.
trộn đồng thời axit và nước.
cho từ từ axit vào nước.
hấp thụ SO3 vào axit.
Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2SO4 đặc, nguội là:
S, Al, NaOH.
FeS, C, Cu.
H2S, MgO, Fe.
FeSO4, Au, SO2.
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh tác dụng với flo là
SF2
SF4
SF6
S2F
Cho các nhận định sau:
(1) Một lượng nhỏ ozon có tác dụng diệt khuẩn cho không khí.
(2) Phần lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit sunfuric.
(3) Oxi dùng để chữa sâu răng.
(4) Hiđro sunfua có tính oxi hóa mạnh.
Các nhận định đúng là
2
1
3
4
Lưu huỳnh đioxit thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng với chất nào sau đây?
H2S
O2
Dung dịch NaOH
Dung dịch Br2
Ozon có nhiều trên thượng tầng khí quyển, vai trò của ozon là
hấp thụ các bức xạ tử ngoại (tia cực tím).
ngăn ngừa khí oxi thoát khỏi Trái Đất.
làm cho trái đất ấm hơn.
phản ứng với tia gamma từ ngoài không gian để tạo khí.
Khẳng định nào sau đây là đúng về SO2?
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Vừa không có tính oxi hóa vừa không có tính khử
Chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử
Chỉ có tính khử, không có tính oxi hóa
Cho V ml dung dịch H2SO4 1M tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được 233 gam kết tủa. Giá trị của V là (O=16; S=32; Ba=137)
2.
1.
0,1.
0.2.
Sục hoàn toàn 1mol khí SO2 vào dung dịch chứa 1,25 mol NaOH thu được dung dịch X. Dung dịch X gồm chất tan:
NaOH, Na2SO3
NaHSO3
NaHSO3, Na2SO3
NaOH, NaHSO3
Khí có mùi trứng thối và rất độc là
H2S
O2
SO2
HCl
Để nhận biết ion S2- người ta có thể sử dụng dung dịch nào sau đây?
Pb(NO3)2
NaOH
Fe(NO3)2
BaCl2
vai trò của SO2 trong phản ứng sau:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
chất khử
chất oxi hóa
oxit axit
axit
vai trò của H2S trong phản ứng sau :
SO2 + 2H2S → 3S +2H2O
chất khử
chất OXH
axit
bazo
Hấp thụ 2,24 lít H2S (đktc) vào 100 ml dung dịch KOH 1M, muối thu được sau phản ứng là
KHS.
K2S và KHS.
K2S.
KHS và K2SO3.
Để phân biệt oxi và ozon người ta dùng chất nào sau đây?
hồ tinh bột
Cu
dung dịch KI có hồ tinh bột
C
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Phát biểu nào sau đây về lưu huỳnh là đúng
Lưu huỳnh ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Lưu huỳnh có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là +4
Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Lưu huỳnh khai thác chủ yếu được dùng
làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, NaHSO4, FeS, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +6, +4, +4, -2, -1.
-2, 0, +6, +4, +6, -2, -1.
-2, 0, +6, +6, +4, -1, -2
-2, 0, +4, +6, +6, -2, -1.
Sản phẩm tạo thành khi lưu huỳnh phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lao Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày:
A. Ozon là một khí độc.
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
D. Ozon có tính tẩy màu.
Trong các phản ứng sau đây, hãy chỉ ra phản ứng không đúng:
A. H2S + 2NaCl →Na2S + 2HCl
B. 2H2S + 3O2 dư → 2SO2 + 2H2O
C. H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
D. H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl
Lưu huỳnh có các mức oxi hóa là:
A. 0; +2; +4; +6
B. -2; 0; +4; +6
C. -2; 0; +2; +4
D. 0; +2; +3; +6;
Chọn phản ứng không đúng trong các phản ứng sau đây:
A. H2SO4 đặc + FeO →FeSO4 + H2O
B. H2SO4 đặc + 2HI →I2 + SO2 + 2H2O
C. 2H2SO4 đặc + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O
D. 6H2SO4 đăc + 2Fe →Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng:
A. quỳ tím.
B. dung dịch muối Mg2+ .
C. dung dịch chứa ion Ba2+ .
D. thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2.
Các khí sinh ra khi cho saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc, dư gồm:
A. H2S và CO2.
B. H2S và SO2.
C. SO3 và CO2.
D. SO2 và CO2.
Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:
A. có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra.
B. có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh
C. axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric.
D. Tất cả đều đúng.
Để hở lọ dung dịch H2S lâu ngày trong không khí thấy có hiện tượng:
A. Không hiện tượng
B. Kết tủa trắng
C. Vẩn đục đen
D. Vẩn đục vàng
Câu 3: Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là
Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA
Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA
Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA
Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA
Câu 4: Ion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. X là nguyên tố nào sau đây?
A. Oxi.
B. Lưu huỳnh
C. Clo
D. Flo
Câu 14: Người ta thường dùng các vật dụng bằng bạc để cạo gió cho người bị trúng gió (khi người bị mệt mỏi, chóng mặt…do trong cơ thể tích tụ các khí độc như H2S…). Khi đó vật bằng bạc bị đen do phản ứng
4Ag + O2 + 2H2S → 2Ag2S + 2H2O
Câu nào diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử
H2S là chất khử, O2 là chất oxi hoá
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá
H2S vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử, Ag là chất khử
Chọn cấu hình electron nguyên tử đúng của lưu huỳnh
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
1s22s22p53s23p2
1s22s22p63s23p5
Hiđro sunfua (H2S) là chất có:
Tính axit mạnh.
Tính oxi hóa mạnh
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tính khử mạnh.
SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường vì:
SO2 là một oxit axit
SO2 vừa có tính chất khử vừa có tính oxi hoá.
SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí.
SO2 là khí độc tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn.
Công thức hóa học của lưu huỳnh trioxit là
SO2
SO3
O2
H2S
Kim loại sắt không phản ứng với dung dịch axit nào sau đây?
HCl loãng.
H2SO4, đặc nóng.
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc nguội.
Cặp chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Thí nghiệm nào sau đây không có phản ứng xảy ra?
Dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S.
Dẫn khí SO2 qua dung dịch NaOH.
Cho lá Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho SO3 vào dung dịch BaCl2.
H2S, SO2, SO3, H2SO4 đều tham gia phản ứng với
NaOH.
Br2.
CaCO3.
O2.
Sục hoàn toàn 3,36 lít khí SO2 vào 100ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Dung dịch X gồm chất tan nào?
NaOH, Na2SO3
NaHSO3
NaHSO3, Na2SO3
NaOH, NaHSO3
SO2 là một nguyên nhân gây nên hiện tượng nào?
Thủng tầng ozon.
Cực quang.
Mưa axit.
Mưa bụi
Sản phẩm của phản ứng giữa H2S với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 là
NaHS
Na2S
Na2SO3
Na2SO4
Phát biểu nào sau đây là đúng về phản ứng:
H2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HCl?
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước brom?
N2
CO2
H2
SO2
S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây ?
S + O₂ → SO₂
S + 6HNO₃ → H₂SO₄ + 6NO₂ + 2H₂O
S + Mg → MgS
S + 6NaOH → 2Na₂S + Na₂SO₃ + 3H₂O
Cho 11,2 gam sắt tác dụng với lượng dư lưu huỳnh trong bình kín không có không khí ở nhiệt độ cao. Khối lượng muối sắt thu được là
17,6 gam.
35,2 gam.
8,8 gam.
41,6 gam.
Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
4,48.
1,12.
2,24.
3,36.
sục 4,48l khí SO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M thì muối tạo thành là
Na2SO3
NaHSO3; Na2SO3
NaHSO3
Na2SO4
