NEW
Font size
WorksheetsKinh tế - Chính trị Mác-Lenin P2
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Giá trị thặng dư là:
A. Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân.
B. Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động, là lao động không công của công nhân.
C. Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân.
D. Phần giá trị dôi ra ngoài lao động, là lao động không công của công nhân.
Ngày lao động của công nhân gồm những phần nào?
A. Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động thặng dư.
B. Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư.
C. Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư.
D. Cả a và b.
Tư bản khả biến (v) là:
A. Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng.
B. Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư.
C. Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm thặng dư.
D. Bộ phận gián tiếp tạo ra giá trị thặng dư.
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là:
A. Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và tư bản bất biến.
B. Tỷ lệ phần trăm giữa lượng tư bản bất biến và tư bản khả biến.
C. Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
D. Tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thặng dư và tư bản khả biến.
Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức:
A. M = m’. k.
B. M = m’. c.
C. M = m . V.
D. M = m’. V.
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư có được do:
A. Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động.
B. Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động.
C. Kéo dài ngày lao động và tăng thời gian lao động.
D. Rút ngắn ngày lao động và tăng cường độ lao động.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư có được do:
A. Tăng sản lượng, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư.
B. Tăng cường độ lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư.
C. Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư.
D. Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động thặng dư, tương ứng làm tăng thời gian lao động cần thiết.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do:
A. Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
B. Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã hội.
C. Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá trị cá biệt.
D. Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
Giá trị thặng dư siêu ngạch còn được gọi là:
A. Hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư tương đối.
B. Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tuyệt đối.
D. Hình thức biến tướng của sản phẩm thặng dư tương đối.
Sản xuất giá trị thặng dư là:
A. Quy luật tương đối của CNTB.
B. Quy luật tuyệt đối của CNTB.
C. Quy luật cá biệt của CNTB.
D. Quy luật đặc biệt của CNTB.
Bản chất của tiền công trong CNTB là:
A. Giá cả của hàng hóa lao động.
B. Giá cả của hàng hóa sức lao động.
C. Giá cả của hàng hóa.
D. Cả a và b.
Hai hình thức tiền công cơ bản là:
A. Tiền công theo thời gian và tiền công theo lao động.
B. Tiền công theo giờ và tiền công theo sản phẩm.
C. Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm.
D. Tiền công theo tháng và tiền công theo sản phẩm.
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là:
Sản phẩm thặng dư.
Tiền huy động.
Giá trị thặng dư.
Tiền đi vay.
Động cơ chủ yếu của tích lũy tư bản là:
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB – quy luật giá trị thặng dư.
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB - quy luật giá trị .
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB - quy luật sản phẩm thặng dư.
Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB - quy luật lao động thặng dư.
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản là:
Trình độ bóc lột sức lao động; cường độ lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột sức lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng.
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là:
A. Sản phẩm thặng dư.
B. Vốn tự có của nhà tư bản.
C. Giá trị thặng dư.
D. Cả a và c.
Nguồn gốc của tập trung tư bản là:
A. Các tư bản trong xã hội.
B. Các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội.
C. Các tư bản cá biệt của các nước.
D. Cả a và b.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là:
A. Cấu tạo sản xuất của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
B. Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.
C. Cấu tạo giá trị của tư bản.
D. Cấu tạo kỹ thuật của tư bản.
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp là sự thống nhất của những hình thái tuần hoàn nào?
A. Tư bản lưu thông; tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
B. Tư bản tiền tệ; tư bản sản xuất và tư bản cho vay.
C. Tư bản tiền tệ; tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa.
D. Tư bản tiền tệ; tư bản trao đổi và tư bản hàng hóa.
Chu chuyển của tư bản là:
A. Sự chu chuyển của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng.
B. Sự thay đổi của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng.
C. Sự lưu thông của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng.
D. Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng.
Thời gian chu chuyển của tư bản bằng...
A. Thời gian sản xuất + thời gian bán hàng.
B. Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông.
C. Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian lưu thông.
D. Thời gian sản xuất + thời gian tiếp thị.
Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà...
A. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
B. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng.
C. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu.
D. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng.
Hao mòn tư bản cố định có các loại nào hình nào?
A. Hao mòn tự nhiên và hao mòn vô hình.
B. Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
C. Hao mòn hữu hình và hao mòn vật chất.
D. Hao mòn hữu hình và hao mòn do sử dụng.
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà...
A. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
B. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, nguyên nhiên vật liệu.
C. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc và tiền công lao động.
D. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
Khi nghiên cứu tái sản xuất tư bản xã hội, K. Marx chia nền kinh tế ra làm hai khu vực là:
A. KVI: sản xuất hàng công nghiệp; KVII: sản xuất tư liệu tiêu dùng.
B. KVI: sản xuất tư liệu sản xuất; KVII: sản xuất hàng nông nghiệp.
C. KVI: sản xuất tư liệu sản xuất; KVII: sản xuất tư liệu tiêu dùng.
D. KVI: sản xuất máy móc; KVII: sản xuất tư liệu tiêu dùng.
Điều kiên thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn là:
A. (v + m )I =cI; (c+v+m) I = cI + cII; (v+m)I + (v+m)II = (c+v+m)II.
B. (v + m )I =cII; (c+v+m) II = cI + cII; (v+m)I + (v+m)II = (c+v+m)II.
C. (v + m )I =cII; (c+v+m) I = cI + cII; (v+m)I + (v+m)II = (c+v+m)I.
D. (v + m )I =cII; (c+v+m) I = cI + cII; (v+m)I + (v+m)II = (c+v+m)II.
Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất mở rộng:
A. (v + m )I >cI; (c+v+m) I > cI + cII; (v+m)I + (v+m)II > (c+v+m)II.
B. (v + m )I >cII; (c+v+m) I > cI + cII; (v+m)I + (v+m)II > (c+v+m)I.
C. (v + m )I >cII; (c+v+m) I > cI + cII; (v+m)I + (v+m)II > (c+v+m)II.
D. (v + m )I >cII; (c+v+m) II> cI + cII; (v+m)I + (v+m)II > (c+v+m)II.
Chu kỳ khủng hoảng kinh tế trong CNTB bao gồm:
A. Khủng hoảng – suy giảm – phục hồi – hưng thịnh.
B. Khủng hoảng – tiêu điều – phục hồi – hưng thịnh.
C. Khủng hoảng – tiêu điều – suy giảm – hưng thịnh.
D. Suy giảm – tiêu điều – phục hồi – hưng thịnh.
Chi phí sản xuất TBCN (k) là:
. Bao gồm m và v (k = m+v).
B. Bao gồm c và m (k = c+m).
C. Bao gồm c và v (k = c+v).
D. Bao gồm c, v và m (k = c + v + m).
Chi phí sản xuất TBCN:
A. Bằng giá trị hàng hóa.
B. Lớn hơn giá trị hàng hóa.
C. Nhỏ hơn giá trị hàng hóa.
D. Cả a và c.
Bản chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:
A. Lao động cụ thể của công nhân.
B. Lao động không công của công nhân.
C. Lao động trừu tượng của công nhân.
D. Lao động phức tạp của công nhân.
Lượng lợi nhuận có thể là:
A. Bằng, hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư.
B. Cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư.
C. Bằng, cao hơn hoặc thấp hơn lượng giá trị thặng dư.
D. Bằng, hoặc cao hơn lượng giá trị thặng dư.
Lượng tỷ suất lợi nhuận là:
A. Luôn luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư.
B. Luôn luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
C. Luôn luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư.
D. Luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận bao gồm:
A. Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
B. Cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
C. Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
D. Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm giá trị thặng dư.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ:
A. Hình thành lợi nhuận bình quân.
B. Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
C. Hình thành giá cả thị trường của hàng hóa.
D. Cả a và b.
Cạnh tranh giữa các ngành là:
A. Sự cạnh tranh trong cùng ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
B. Sự cạnh tranh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư mới.
C. Sự cạnh tranh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
D. Sự cạnh tranh trong các ngành chế biến khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
Cạnh tranh giữa các ngành:
A. Hình thành giá cả sản xuất.
B. Hình thành giá trị thị trường.
C. Hình thành lợi nhuận bình quân.
D. Hình thành chi phí sản xuất.
Lợi nhuận bình quân là:
A. Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
B. Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
C. Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
D. Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Khi hình thành lợi nhuận bình quân sẽ dẫn đến:
A. Hình thành giá trị thị trường.
B. Hình thành chi phí sản xuất.
C. Hình thành giá cả sản xuất.
D. Hình thành giá trị hàng hóa.
Giá cả sản xuất bằng:
A. Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân.
B. Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư.
C. Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận.
D. Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân.
Tư bản thương nghiệp trong CNTB là:
A. Một bộ phận của tư bản nông nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
B. Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
C. Một bộ phận của tư bản cho vay tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
D. Một bộ phận của tư bản thương nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Thực chất lợi nhuận thương nghiệp là:
A. Một phần lợi nhuận tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
B. Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
C. Một phần tỷ suất giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
D. Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản nông nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Chi phí lưu thông gồm hai loại chính là:
A. Chi phí bao bì và chi phí lưu thông bổ sung.
B. Chi phí lưu thông thuần túy và chi phí vận chuyển.
C. Chi phí lưu thông thuần túy và chi phí lưu thông bổ sung.
D. Chi phí lưu thông thuần túy và chi phí lưu thông không thuần túy.
Tư bản cho vay là:
A. Tư bản hàng hóa mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
B. Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
C. Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi nhuận.
D. Tư bản sản xuất mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Nguồn gốc của lợi tức là:
A. Một phần sản phẩm thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
B. Một phần lợi nhuận do công nhân tạo ra trong sản xuất.
C. Một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
D. Một phần ngoài chi phí do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Tỷ suất lợi tức là:
A. Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng số tư bản cho vay.
B. Tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tổng số tư bản cho vay.
C. Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
D. Tỷ lệ phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là:
A. Tỷ suất lợi nhuận bình quân; quan hệ cung cầu về tư bản cho vay.
B. Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
C. Tỷ suất lợi nhuận bình quân; quan hệ cung cầu về tư bản cho vay; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
D. Tỷ suất lợi nhuận bình quân; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận chủ chủ doanh nghiệp.
Công ty cổ phần là:
A. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của một người thông qua phát hành cổ phiếu.
B. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát hành cổ phiếu.
C. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát hành trái phiếu.
D. Một doanh nghiệp được hình thành do sự góp vốn của nhiều người thông qua phát hành công trái .
Thị trường chứng khoán là:
A. Thị trường mua bán các loại chứng chỉ bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, công trái…
B. Thị trường mua bán các loại quỹ bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, công trái…
C. Thị trường mua bán các loại chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu,công trái…
D. Thị trường mua bán các loại chứng khoán bao gồm: trái phiếu, kỳ phiếu, công trái.
Địa tô tư bản là:
A. Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
B. Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
C. Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
D. Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiêp phải nộp cho chủ đất.
Các hình thức cơ bản của địa tô tư bản chủ nghĩa là:
A. Địa tô chênh lệch I; Địa tô chênh lệch II.
B. Địa tô tuyệt đối; địa tô độc quyền.
C. Địa tô chênh lệch; địa tô tuyệt đối; địa tô độc quyền.
D. Địa tô chênh lệch; địa tô độc quyền.
Những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền bao gồm:
A. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính; xuất khẩu tư bản; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc.
B. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính; sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc.
C. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; xuất khẩu tư bản; sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các nước đế quốc.
D. Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính; xuất khẩu tư bản; sự phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnh thổ giaữ các nước đế quốc.
Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
A. Quy luật lợi nhuận bình quân.
B. Quy luật lợi nhuận độc quyền.
C. Quy luật lợi nhuận.
D. Quy luật giá cả sản xuất.
Những biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước:
A. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước.
B. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
C. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế đối ngoại của nhà nước tư sản.
D. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
