Worksheetsôn tập hóa 12 lần 3
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Câu 1. Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được HCOONa và C2H5OH. Chất X là
A. HCOOCH3.
B. C2H5COOH.
C. HCOOC2H5.
D. HCOOH.
Câu 3. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
A. 1 muối và 1 ancol.
B. 2 muối và 2 ancol.
C. 1 muối và 2 ancol.
D. 2 muối và 1 ancol.
Câu 7: Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. este hóa.
B. trùng ngưng.
C. xà phòng hóa.
D. trùng gương.
Câu 10: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH2=CHCOOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. CH3COOCH=CH2.
D. C2H5COOCH3.
Câu 16: Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
A. Metyl metacrylat.
B. Etyl axetat.
C. Metyl axetat.
D. Etyl fomat.
Câu 17: Este nào sau đây có mùi chuối chín?
A. Etyl axetat.
B. Eyl fomat.
C. Etyl butirat.
D. Isoamyl axetat.
Vật liệu có màu trắng bạc được dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá, bọc thực phẩm khi nướng .v.v.. được làm từ kim loại
magiê
bạc.
canxi.
nhôm.
Kim loai nào sau đây là kim loại kiềm?
Na.
Mg.
Al
Cu.
Kim loại nào sau dây không tác dung với dung dich CuSO4?
Fe.
Al.
Ag.
Mg.
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn có công thức hóa học là
FeO.
Fe2O3.
Fe.
Fe3O4.
Để điều chế kim loại kali, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Ion nào trong số các ion sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+.
Ag+.
Fe2+.
Na+.
Thành phần chính của quặng manhetit là
Fe2O3.
FeS2.
FeCO3.
Fe3O4.
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
FeS.
FeCO3
Fe(NO3)2
FeCl2
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính và bền với nhiệt?
Al(OH)3.
Fe2O3.
NaHCO3.
Al2O3.
Thực hiện các thí nghiệm hóa học sau :
1) Khử Fe2O3 bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao.
2) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
3) Điện phân dung dịch CuSO4 ,điện cực trơ.
4) Dùng Na tác dụng dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm sinh ra kim loại sau phản ứng?
4.
3.
2.
1.
Cho các phát biểu sau:
(1) Đá hoa (thành phần chính là CaCO3) dùng làm phụ gia của thuốc đánh răng.
(2) CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan khí CO2.
(3) Ca(OH)2 có tính baz mạnh hơn NaOH.
(4) Ca(HCO3)2 có trong thành phần của nước cứng tạm thời.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho luồng khí H2 (dư) qua ống sứ đựng hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO, Na2O. Nung nóng ở nhiệt độ cao cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
2.
1.
3.
4.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo kim loại Cu là
Na, Al, Cu,Mg
Al, Fe, Mg,Zn
Na, Al, Fe, K
K, Mg, Ag, Fe
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
5
2
3
4
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ :
Có kết tủa trắng
Có kết tủa trắng và bọt khí
Có bọt khí thoát ra
Không có hiện tượng gì
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3→ (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
NaOH và NaClO.
Na2CO3 và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
Chọn phát biểu sai?
Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ được dùng trong kỹ thuật hàng không.
Xesi được dùng làm tế bào quang điện.
Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng điều chế thuốc trị đau dạ dày.
Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu sau khi đun sôi.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
(d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
1
2
3
4
Hợp chất sắt(II) hiđroxit có màu
đen.
trắng.
trắng hơi xanh.
nâu đỏ.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) Fe + X1 → FeSO4 + X2 + H2
(2) X1 + X3 → X2 + H2O
Biết rằng X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Chất X2 là
Na2SO4.
Na2SO3.
NaOH.
NaHSO4.
Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố C, H và O?
A. Polietilen.
B. Poli(vinyl clorua).
C. Poli(metyl metacrylat).
D. Poliacrilonitrin.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
B. Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
C. Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
A
B
C
D
Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.
B. Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.
C. Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.
D. Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.
A
B
C
D
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó có thể làm quỳ tím chuyển xanh.
(c) Glu–Ala tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1: 2.
(d) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết p.
(e) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
A
B
C
D
Câu 9: (Đề TSĐH A - 2012) Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17: (Đề THPT QG - 2015) Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom.
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 20: (Đề THPT QG - 2019) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện thường, glyxin là chất lỏng.
B. Anilin tác dụng với nước brôm tạo kết tủa.
C. Phân tử Gly-Ala có một nguyên tử nitơ.
D. Phân tử axit glutamic có hai nguyên tử oxi.
Cho các phát biểu sau đây:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(g) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.
(4) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ.
(5) fuctozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm –CHO.
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.
(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.
(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.
(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước.
(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.
(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol.
(đ) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.
Số phát biểu đúng là
1
3
4
5
Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?
A. Mg. B. Zn.
C. Cu. D. Na.
A
B
C
D
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, benzenamin là lỏng và dễ tan trong nước.
(b) Fructozơ làm mất màu dung dịch brom.
(c) Dung dịch valin không làm quỳ tím đổi màu.
(d) Dầu mỡ động thực vật sau khi rán, có thể được tái chế thành dầu diesel.
(e) Poli(metyl metacrylat) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
1
2
3
5
