Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI LỚP 8

Total questions: 48

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản "Hịch tướng sĩ" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Không phải là đoạn trích

b)

trích từ cuốn "Binh thư yếu lược"

c)

trích từ bản "Bình Ngô đại cáo"

2.

Tác giả của văn bản "Hịch tướng sĩ" là?

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Trần Quốc Toản

3.

Tước hiệu của Trần Quốc Tuấn là gì?

(a)  

4.

Nêu thể loại của "Hịch tướng sĩ" :>

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Tấu

d)

Chiếu

5.

Hịch là gì?

a)

là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.

b)

là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

c)

là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.

d)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

6.

Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản "Hịch tướng sĩ"

a)

trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2

b)

sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 2

c)

trước kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1

d)

sau kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần 1

7.

Nêu mục đích của bài hịch "Hịch tướng sĩ"

a)

Kêu gọi quân sĩ đồng lòng đánh giặc

b)

Khích lệ tướng sĩ học tập cuốn "Binh thư yếu lược"

c)

Đốc thúc những quân sĩ còn đang ngủ quên trên chiến thắng

8.

Bố cục của "Hịch tướng sĩ" mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

9.

Phần đầu của văn bản có mục đích gì?

a)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

b)

Nêu gương sáng trong sử sách

c)

là thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

10.

Trong phần hai của văn bản, những tội ác nào dưới đây được nhắc đến?

a)

Sứ giặc đi lại nghênh ngang

b)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình

c)

đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

d)

thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa

e)

giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, vét của kho có hạ

11.

Từ "ta thường tới bữa quên ăn" đến "ta cũng vui lòng", tác giả đã sử dụng biện pháp gì?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm

c)

Nói tránh

12.

Những câu nào dưới dây được Trần Quốc Tuấn viết để phê phán các tướng sĩ còn đang chủ quan

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Nhìn nước nhục mà không biết thẹn

c)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm

d)

Làm tướng triều đình phải hầu giặc mà không biết tức

13.

Chọn các ý phản ánh sự chủ quan của các quân sĩ

a)

lấy việc chọi gà làm vui đùa,lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển

b)

ham săn bắn mà quên việc binh

c)

vui thú vườn ruộng, quyến luyến vợ con

d)

Thích rượu ngon, mê tiếng hát

e)

lo làm giàu mà quên việc nước

14.

Những câu nào dưới đây thể hiện sự gần gũi trong lối viết văn của Trần Quốc Tuấn

a)

Không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho cơm

b)

quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp bổng

c)

đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa

d)

lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười.

15.

trong bài hịch, Trần Quốc Tuấn sử dụng những câu nào dưới đây

a)

"Đặt mồi lửa vào dưới đống củi"

b)

"Kiềng canh nóng mà thôi rau nguội"

16.

Trong phần đầu bài hịch, tác giả đã sử dụng biện pháp gì để nêu gương các gương sáng trong lịch sử

(a)  

17.

Binh pháp mà Trần Quốc Tuấn đã khuyên các binh sĩ học tên gì?

(a)  

18.

phần thứ mấy trong bố cục mang í nhận định tình hình, phân tích phải trái để gây lòng căm thù giặc

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn phản ánh những điều gì?

a)

tinh thần yêu nước, lòng căm thù giặc nồng nàn của dân tộc ta

b)

ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

20.

"Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn là 1 ... , có sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ sắc bén với lời văn thắm thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

(a)  

21.

Tác phẩm Chiếu dời đô là sáng tác của ai?

a)

A. Trần Quang Khải.

b)

B. Trần Quốc Tuấn.

c)

C. Lý Thường Kiệt.

d)

D. Lý Công Uẩn.

22.

Tác phẩm Chiếu dời đô được sáng tác năm nào?

a)

A. 1010.

b)

B. 958.

c)

C. 1789

d)

D. 1859.

23.

Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh, Lê là gì?

a)

A. Huế.

b)

B. Cổ Loa.

c)

C. Hoa Lư.

d)

D. Thăng Long.

24.

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất ý nghĩa của câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”.

a)

A. Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô.

b)

B. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

C. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

D. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

25.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

A. Ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

B. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

c)

C. Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

D. Cả A, B và C

e)

E. Cả A và C

26.

Hãy sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự lí lẽ mà Lí Công Uẩn đưa ra để khẳng định việc dời đô là cần thiết.

A. Thuyết phục người nghe bằng cách chỉ rõ những điều kiện thuận lợi của thành Đại La.

B. Tác giả đưa ra những dẫn chứng lịch sử chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là tùy tiện, trái lại luôn đáp ứng yêu cầu của các vương triều phong kiến, phù hợp với ý dân và mệnh trời.

C. Kết luận: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

D. Kinh đô Hoa Lư không thích hợp nữa bởi nó không đáp ứng được những yêu cầu trên.

a)

B-D-A-C

b)

A-B-C-D

c)

C-A-D-B

d)

B-A-D-C

27.

Từ nào có thể thay thế từ “mưu toan” trong cụm từ “mưu toan nghiệp lớn”?

a)

A. Mưu sinh.

b)

B. Âm mưu.

c)

C. Mưu hại.

d)

D. Mưu tính.

28.

Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?

a)

A. Tự sự

b)

B. Biểu cảm

c)

C. Thuyết minh

d)

D. Nghị luận

29.

Ai là người thường dùng thể chiếu ?

a)

A. Nhà sư

b)

B. Nhà vua

c)

C. Nhà nho ở ẩn

d)

D. Cả A, B, C đều sai

30.

Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

a)

A.Giãi bày tình cảm của người viết.

b)

B. Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.

c)

C. Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

d)

D. Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

31.

Câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’ là câu phủ định. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

32.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

a)

A. Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đinh, Lê.

b)

B. Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

c)

C. Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

d)

D. Cả A, B và C đều sai.

33.

Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

a)

A. Là nơi cao ráo, thoáng mát

b)

B. Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

c)

C. Là nơi có sông ngòi bao quanh

d)

D. Là nơi núi non hiểm trở

34.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào ?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Biểu

35.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

c)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

36.

Chân lí về nhân nghĩa thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì ?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là để yên dân, làm cho dân được sống ấm no.

c)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

37.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố nào để xác định nền độc lập chủ quyền của dân tộc?

a)

Nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử riêng, hoàng đến - chế độ, chủ quyền riêng, anh hùng hào kiệt.

b)

Nền văn hiến

c)

Lãnh thổ

d)

Phong tục tập quán

38.

Để minh chứng cho tư tưởng nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã đưa ra những chiến công nào trong lịch sử?

a)

Lưu Cung thất bại

b)

Triệu Tiết tiêu vong

c)

Toa Đô bị bắt sống

d)

Ô Mã bị giết tươi

e)

Tất cả các đáp án trên

39.

Dòng nào chỉ ra đúng nhất các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn : '' Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần, bao đời xây nền độc lập… Song hào kiệt thời nào cũng có. ''

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Ẩn dụ

e)

Đáp án A và B

40.

Phương thức biểu đạt chính của "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Miêu tả

d)

Tự sự

41.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

42.

Tác giả "Bình Ngô đại cáo" là ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lý Công Uẩn

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Nguyễn Trãi

43.

"Bình Ngô đại cáo" được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Cả A,B,C đều sai

44.

Bố cục đoạn trích "Nước Đại Việt ta" có thể chia thành mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ “hào kiệt”?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

46.

Bình Ngô đại cáo được mệnh danh là áng “thiên cổ hùng văn”. Nghĩa của cụm từ “thiên cổ hùng văn” là:

a)

Áng văn hùng tráng của muôn đời

b)

Áng văn hùng tráng nhất trong 1000 năm qua

c)

Áng văn hùng tráng được viết từ 1000 năm trước

47.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu ?

a)

Ở làng Chi Ngại, Hải Dương

b)

Ở làng Phúc Am, huyện Yên Ninh

c)

Ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

d)

Ở làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng

48.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi ?

a)

Ức Trai

b)

Hậu Phủ

c)

Hồ Hải

d)

Nguyễn Tự