NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Sinh HKII cho các emiu
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Trong quá trình quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2
CO2
ATP, NADPH
Cả ba đáp án trên
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ
Hấp thụ năng lượng ánh sáng
Thực hiện quang phân li nước
Tiếp nhận CO2
Pha sáng quang hợp diễn ra ở
Chất nền của lục lạp
Chất nền của ti thể
Màng tilacôit của lục lạp
Màng ti thể
Pha tối quang hợp xảy ra ở
Trong chất nền lục lạp
Các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là
Các điện tử được giải phóng từ phân li nước
Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng
Sự giải phóng ôxi
Sự tạo thành ATP và NADPH
Quang hợp chỉ thực hiện ở
Tảo, thực vật, động vật
Tảo, thực vật, nấm
Tảo, thực vật và một số vi khuẩn
Tảo, nấm và một số vi khuẩn
Oxi được giải phóng trong
Pha tối nhờ quang phân li nước
Pha sáng nhờ quang phân li nước
Pha tối nhờ quang phân li CO2
Pha sáng nhờ quang phân li CO2
Chất nào sau đây được cây xanh sử dụng làm nguyên liệu của quá trình quang hợp?
Khí ôxi và đường
Đường và khí cacbônic
Đường và nước
Khí cacbônic và nước
Ở tế bào thực vật ATP được tạo ra trong phản ứng với ánh sáng. Chuỗi chuyền điện tử liên quan đến quá trình này định vị ở
Strôma của lục lạp
Màng tilacôit của lục lạp
Màng trong của ti thể
Cytosol
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trong pha sáng của quang hợp năng lượng ánh sáng có tác dụng
[1] Kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo.
[2] Quang phân li nước tạo các điện tử thay thế các điện tử của diệp lục bị mất.
[3] Giải phóng O2.
[4] Tổng hợp chất hữu cơ.
2
3
1
4
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của chu trình C3 là
Hợp chất 6 cacbon
Hợp chất 5 cacbon
Hợp chất 4 cacbon
Hợp chất 3 cacbon
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp
Quá trình cố định CO2
Quá trình chuyển hóa năng lượng
Quá trình tổng hợp cacbohidrat
Ở chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN diễn ra hoàn toàn ở pha nào?
Pha G1
Pha S
Pha G2
Pha S và pha G1
Sự sinh trưởng của tế bào chủ yếu diễn ra ở pha hay kì nào?
Pha G1
Kì giữa
Pha G2
Kì đầu
Trong nguyên phân NST co xoắn cực đại ở
Kì đầu
Kì sau
Kì giữa
Kì cuối
Trong nguyên phân các NST tử tách dần nhau ra và di chuyển về hai cực của tế bào ở
Kì đầu
Kì sau
Kì giữa
Kì cuối
Chu kì tế bào nào ở người có thời gian ngắn nhất?
Tế bào ruột
Tế bào phôi
Tế bào gan
Tế bào cơ
Câu nào sai khi nói về sự phân bào của tế bào nhân sơ?
Trực phân, không thoi vô sắc
Phân đôi, không thoi vô sắc
Một cá thể tạo hai cá thể
Trực phân, có thoi vô sắc
Những sinh vật nào sau đây trong tự nhiên tạo thế hệ con nhờ hình thức nguyên phân?
Chuối, khoai lang, mía, hành,...
Xoài, ổi, dừa, lúa,...
Bưởi, cam chuối, mít,...
Bắp, mía, tre, khoai mì,...
Câu nào sau đây không đúng về NST trong nguyên phân?
Nhiễm sắc thể được đóng xoắn hàng nghìn lần trong nguyên phân.
Việc đóng xoắn của NST giúp chùng dễ dàng di chuyển trong quá trình phân chia cho tế bào con.
Vì ADN ở trạng thái siêu cuộn xoắn nên quá trình phiên mã phải dừng lại, chỉ một số rất ít gen mã hóa cho các enzim cần thiết cho quá trình nguyên phân mới duy trì sao mã.
ở kì giữa, ADN cuộn xoắn trong NST thành các vòng lớn gắn vào một dàn đỡ bằng các protêin.
Sự khác nhau trong nguyên phân ở thực vật và động vật là gì?
Ở thực vật không có trung tử và thoi vô sắc.
Ở thực vật không có trung tử và thoi vô sắc.
Tế bào chất của động vật phân chia bằng co thắt, ở thực vật bằng vách ngăn.
Ở thực vật không phân chia thành tế bào, động vật có phân chia thành tế bào.
Một tế bào đang nguyên phân, ở kì giữa người ta đếm được 22 cặp NST kép, số tâm động của tế bào trên ở kì sau sẽ là:
22
44
88
66
Một tế bào đang nguyên phân, ở kì giữa người ta đếm được 22 cặp NST kép, số cromatit của tế bào trên ở kì sau sẽ là:
22
44
0
66
Tế bào có 2n = 24. Kì đầu của nguyên phân số tâm động có trong tế bào con là:
0
24
48
96
Một tế bào con 2n = 8, sau 5 lần nguyên phân liên tiếp thì tổng số NST trong các tế bào
96
192
256
384
Tế bào có 2n = 24, tổng số NST kép có trong tất cả tế bào con của 1 tế bào khi nguyên phân lần thứ 5 vừa kết thúc là:
0
1536
3072
3168
Kết thúc giảm phân I, sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, dãn xoắn
n NST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
Kì giữa I và kì sau I
Kì giữa II và kì sau II
Kì giữa I và kì giữa II
Kì sau I và kì sau II
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
Các NST đều ở trạng thái đơn
Các NST đều ở trạng thái kép
Có sự dãn xoắn của các NST
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Kết thúc giảm phân II, trong mỗi tế bào con có
n NST đơn, dãn xoắn
n NST kép, dãn xoắn
2n NST đơn, co xoắn
n NST đơn, co xoắn
Chọn câu sai
Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai, hợp tử.
Giảm phân gồm 2 lần nhân đôi liên tiếp.
Kì đầu 1 giảm phân có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Sau giảm phân I, hai tế bào con được tạo thành có số lượng NST là
n NST kép
n NST đơn
2n NST đơn
2n NST kép
Quá trình sinh tinh và sinh trứng ở động vật bắt đầu khác nhau ở đoạn nào của giảm phân?
Kì đầu I.
Kì cuối I.
Kì giữa II.
Kì cuối II.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Một tế bào sinh dục lưỡng bội 2n = 8, khi thực hiện giảm phân số NST ở mỗi tế bào ở kì sau lần giảm phân I là bao nhiêu?
8 NST kép.
8 NST đơn.
4 NST kép.
4 NST đơn.
Một tế bào sinh dục lưỡng bội 2n = 8, khi thực hiện giảm phân số NST ở mỗi tế bào ở kì sau lần giảm phân II là bao nhiêu?
8 NST kép
8 NST đơn
4 NST kép
4 NST đơn
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(1) Giảm phân chỉ xảy ra tế bào sinh dục ở vùng chín
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc
Những phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(3), (4)
(2), (3)
(1), (3)
Một tế bào sinh dục cái của một loài động vật (2n = 24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển sang vùng sinh trưởng, và chuyển qua vùng chín và tạo trứng. Số lượng trứng tạo thành là
32
64
124
16
Một tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân liên tiếp 5 lần. Các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo tinh trùng, số tinh trùng tạo ra là:
32
40
128
160
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn cacbon, người ta phân chia các hình thức dinh dưỡng thành mấy kiểu?
1
2
3
4
Hình thức dinh dưỡng có nguồn cacbon chủ yếu là CO2, và nguồn năng lượng là ánh sáng được gọi là:
Hoá tự dưỡng
Quang tự dưỡng
Hoá dị dưỡng
Quang dị dưỡng
Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là :
Quang dị dưỡng
Hoá dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hoá tự dưỡng
Đối với vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng hoá dị dưỡng thì đã sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là
Ánh sáng, CO2
Chất hữu cơ, chất hữu cơ
Ánh sáng, Chất hữu cơ
Chất vô cơ, CO2
Trong phòng thí nghiệm, môi trường dinh dưỡng nuôi cấy vi sinh vật nào sau đây được gọi là môi trường tổng hợp
chứa chất tự nhiên
Chứa chất chưa biết thành phần hoá học
Chứa chất đã biết số lượng và thành phần hoá học
Chứa chất tự nhiên và hoá học
Các vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng là :
Tảo , các vi khuẩn chứa diệp lục
Nấm
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh
Động vật nguyên sinh
Vi khuẩn nitrat hoá dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng và nguồn CO2 nào sau đây ?
Ánh sáng và chất hữu cơ
CO2 và ánh sáng
Chất vô cơ và CO2
Ánh sáng và chất vô cơ
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn cacbon cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
CO2 và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Phân giải prôtêin ở vi sinh vật gồm mấy giai đoạn
1
2
3
4
Quá trình lên men êtilic gồm mấy giai đoạn
1 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Ở ngoài môi trường vi sinh vật tiết ra enzim phân giải prôtêin thành sản phẩm nào
Axit amin
Vitamin
Tinh bột
Glucôzơ
Sản phẩm quá trình phân giải xelulôzơ là
Tinh bột
Amilaza
Mùn
Chất hữu cơ
Ý nào sau đây là sai
Quá trình phân giải prôtêin ở vi sinh vật nhờ tác dụng của enzim prôtêaza
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí đường glucôzơ, lactôzơ… thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic
Vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật (chủ yếu là xenlulôzơ)
Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic
Ở vi sinh vật, các prôtêin được phân giải là nhờ enzim:
Lipaza
Prôtêaza
Xenlulaza
Amilaza
Ở vi sinh vật, các xác thực vật được phân giải là nhờ enzim:
Lipaza
Prôtêaza
Xenlulaza
Amilaza
Loại vi khuẩn sau đây thực hiện lên men sữa chua
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn axêtic
Nấm men
Cả a,b,c đều đúng
Trâu bò tiêu hoá được rơm rạ, mối tiêu hoá được gỗ là do trong dạ dày 4 túi của trâu, bò và trong ruột mối có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh enzim gì trong các enzim sau ?
Prôtêaza.
Lipaza.
Amilaza.
Xenlulaza.
Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?
Axit glutamic
Pôlisaccarit
Sữa chua
Đisaccarit
Trong gia đình , có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây ?
Làm tương
Muối dưa
Làm nước mắm
Làm xiro
Ứng dụng quá trình phân giải prôtêin là
Làm nước mắm, nước tương
Làm dưa cải chua
Làm xiro
Làm sữa chua
Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men
Muối dưa, cà
Tạo rượu
Làm sữa chua
Làm dấm
Khâu đầu tiên trong quy trình sản xuất rượu êtilic là đường hoá tinh bột (từ gạo, ngô, sắn...) thành glucôzơ nhờ nấm men. Trong quá trình đường hoá tinh bột, nấm men sản xuất enzim gì trong các enzim sau ?
Prôtêaza.
Lipaza.
Amilaza.
Xenlulaza.
Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là
Thời gian một thế hệ
Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng và phát triển
Thời gian tiềm phát
Vi sinh vật ở pha tiềm phát có đặc điểm
Số lượng vi sinh vật tăng nhanh
Số lượng vi sinh vật giảm dần
Vi sinh vật dần thích nghi với môi trường
Vi sinh vật trưởng mạnh
Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự nào?
Pha cân bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha suy vong
Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong
Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong
Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha suy vong
Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha ?
3
4
5
6
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ở giai đoạn sau của quá trình nuôi cấy, vi sinh vật giảm dần số lượng :
Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt
Các chất độc xuất hiện ngày càng nhiều
Cả a và b đúng
Do một nguyên nhân khác
Pha log là tên gọi khác nào sau đây ?
Pha tiềm phát
Pha cân bằng
Pha luỹ thừa
Pha suy vong
Trong môi trường nuôi cấy , vi sinh có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
Pha tiềm phát
Pha luỹ thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đổi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Điều nào sau đây là đúng với trường hợp nuôi cấy liên tục?
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vi sinh vật sinh trưởng liên tục
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ vi sinh vật tương đối ổn định
Cả B và C
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong
Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp
Vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Nếu trong quần thể vi khuẩn E.coli ban đầu có 10.000 vi khuẩn thì sau 1 ngày số lượng vi khuẩn là bao nhiêu?
104.272
104.22
104.72
1072.104
Một quần thể vi khuẩn E.coli có 500.000 cá thể, sau một số lần phân chia liên tục đã tạo ra được 32 × 106 cá thể. Hỏi tế bào trải qua mấy lần phân chia?
7 lần.
128 lần.
64 lần.
6 lần.
