wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Sinh GKII

Total questions: 83

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Phân giải các chất trong tế bào là

a)

quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng

b)

quá trình hình thành các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng

c)

quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời tích lũy năng lượng

d)

quá trình hình thành các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời tích lũy năng lượng

2.

Nguyên liệu chủ yếu được tế bào sử dụng trong quá trình phân giải tạo năng lượng là

a)

lipit

b)

protein

c)

nucleic acid

d)

carbohydrate

3.

Trong tế bào, quá trình phân giải đường diễn ra theo những con đường nào?

a)

Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

b)

Hô hấp hiếu khí và lên men.

c)

Hô hấp kị khí và lên men

d)

Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men.

4.

Sản phẩm của quá trình đường phân và chu trình Krebs được chuyển cho chuỗi truyền electron hô hấp để phân giải tiếp là

a)

acetyl CoA và NADH

b)

NADH và FADH2

c)

acetyl CoA và FADH2

d)

citric acid và acetyl CoA.

5.

Giai đoạn thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào là

a)

đường phân

b)

chu trình Krebs

c)

hoạt hóa glucose

d)

chuỗi truyền electron

6.

Điểm khác biệt của hô hấp tế bào với lên men là

a)

không có sự tham gia của O2

b)

không có chuỗi truyền electron

c)

không có chu trình Krebs

d)

tạo ra được nhiều năng lượng hơn

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình tổng hợp các chất trong tế bào?

a)

Quá trình tổng hợp là sự hình thành hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản và tiêu tốn năng lượng.

b)

Các đại phân tử sinh học đều được tổng hợp từ các đơn phân nhờ enzyme xúc tác chuyên biệt và năng lượng ATP

c)

Nguồn năng lượng và nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp đều được bắt nguồn từ các sinh vật tự dưỡng.

d)

Các phân tử nucleic acid được hình thành từ phản ứng sinh tổng hợp tạo liên kết phosphodiester giữa các đơn phân nucleotide.

8.

Quá trình quang hợp xảy ra theo 2 pha gồm

a)

pha sáng và pha tối. 

b)

pha cần O2 và pha không cần O2.

c)

pha cần CO2 và pha không cần CO2

d)

pha cần diệp lục và pha không cần diệp lục.

9.

Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là

a)

ATP và O2

b)

NADPH và O2

c)

glucose và O2

d)

ATP và NADPH

10.

Điểm khác biệt của quang khử so với quang hợp là

a)

không sử dụng năng lượng ánh sáng.

b)

không dùng H2O là nguồn cho H+ và electron.

c)

không có vai trò cung cấp nguồn thức ăn cho các sinh vật dị dưỡng.

d)

không giải phóng O2 nên không góp phần giảm ô nhiễm môi trường.

11.

Cho các đặc điểm sau đây:

(1) Có sự tham gia của oxygen.   

(2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần.

(3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử. 

(4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm,…

Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Trường hợp nào sau đây có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất?

a)

Người đang ngủ.

b)

Người đang đi bộ.

c)

Người đang chạy

d)

Người đang ngồi nghỉ ngơi.

13.

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình hô hấp hiếu khí?

a)

Đường phân

b)

Chu trình Krebs

c)

Chu trình Calvin

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp

14.

Giai đoạn đường phân diễn ra ở

a)

màng trong ti thể

b)

chất nền của ti thể

c)

chất nền của lục lạp

d)

tế bào chất

15.

Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được những sản phẩm nào sau đây?

a)

2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH

b)

2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH

c)

2 phân tử acetyl - CoA, 2 CO2 và 2 ATP

d)

2 phân tử lactic acid, 2 CO2 và 2 ATP

16.

Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?

a)

Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme

b)

Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose

c)

Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid

d)

Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA

17.

Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở

a)

tế bào chất

b)

chất nền của lục lạp

c)

chất nền của ti thể

d)

màng trong của ti thể

18.

Sản phẩm tạo thành của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs gồm

a)

6 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 8 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

b)

2 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 3 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

c)

4 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

d)

4 phân tử CO2, 1 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 1 phân tử FADH2.

19.

Chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở chất nền ti thể

b)

giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở màng trong ti thể

c)

giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở chất nền ti thể

d)

giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở màng trong ti thể

20.

Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

a)

giai đoạn đường phân

b)

giai đoạn oxi hóa pyruvic acid

c)

chu trình Krebs

d)

chuỗi chuyền electron hô hấp

21.

Quá trình phân giải kị khí khác quá trình phân giải hiếu khí ở điểm là

a)

sử dụng oxygen là chất nhận electron cuối cùng

b)

tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất vô cơ

c)

có hiệu quả năng lượng thấp hơn rất nhiều (2 ATP)

d)

có giai đoạn oxi hóa pruvic acid và chu trình Krebs

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?

a)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.

b)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.

c)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.

d)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.

b)

Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.

c)

Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.

d)

Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.

24.

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?

a)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau

b)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau

c)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn

d)

Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn

25.

Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?

a)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào

b)

Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể

c)

Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển

d)

Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương

26.

Ở tế bào nhân thực, quá trình nguyên phân bao gồm 2 giai đoạn là

a)

nguyên phân và giảm phân

b)

giảm phân và hình thành giao tử

c)

phân chia nhân và phân chia tế bào chất

d)

kì trung gian và phân chia tế bào (pha M)

27.

Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?

a)

Pha M.

b)

Pha G1.

c)

Pha S.

d)

Pha G2.

28.

Cho các pha sau:

(1) Pha S.     (2) Pha M.    (3) Pha G1.    (4) Pha G2.

Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là

a)

(1) → (3) → (4)

b)

(2) → (3) → (4)

c)

(3) → (4) → (2)

d)

(3) → (1) → (4)

29.

Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở

a)

pha G2

b)

pha S

c)

pha G2

d)

pha M

30.

Pha M gồm 2 quá trình là

a)

phân chia nhân và phân chia tế bào chất

b)

nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể

c)

sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào

d)

phân chia nhân và phân chia bào quan

31.

Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là

a)

phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con

b)

phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con

c)

phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con

d)

phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con

32.

Cho các phát biểu sau:

(1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.

(2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ.

(3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể.

(4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là

a)

rút ngắn thời gian của quá trình phân bào

b)

kéo dài thời gian của quá trình phân bào

c)

đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào

d)

đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào

35.

Ung thư là

a)

một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

b)

một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

c)

một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

d)

một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

36.

Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là

a)

có khả năng tăng sinh không giới hạn

b)

chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể

c)

có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới

d)

có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường

37.

Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm

a)

ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng

b)

ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng

c)

ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn

d)

ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi

38.

Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?

a)

Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng

b)

Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề

c)

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh

d)

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến

39.

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?

a)

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

b)

Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u

c)

Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u

40.

Cho các biện pháp sau:

(1) Không hút thuốc lá      

(2) Tập thể dục thường xuyên     

(3) Hạn chế ăn thức ăn nhanh

(4) Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời             

(5) Khám sàng lọc định kì

Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

41.

Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào hợp tử

b)

Tế bào sinh dưỡng

c)

Tế bào sinh dục chín

d)

Tế bào sinh dục sơ khai

42.

Quá trình nguyên phân gồm

a)

3 kì

b)

4 kì

c)

5 kì

d)

6 kì

43.

Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?

a)

Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa

b)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa

c)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong

d)

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong

44.

Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở

a)

kì đầu

b)

kì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

45.

Trong giai đoạn phân bào nguyên nghiễm, NST tồn tại ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?

a)

kì đầu và kì giữa

b)

kì giữa và kì sau

c)

kì sau và kì cuối

d)

kì đầu và kì cuối

46.

Sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do

a)

tế bào động vật có kích thước nhỏ

b)

tế bào động vật có nhiều lysosome

c)

tế bào thực vật có thành cellulose

d)

tế bào thực vật có không bào lớn

47.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân?

a)

Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

b)

Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

c)

Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

d)

Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con

48.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể

b)

Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể

c)

Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể

d)

Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể

49.

Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể

b)

Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể

c)

Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể

d)

Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể

50.

Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giúp cơ thể đa bào lớn lên

b)

Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận

c)

Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào

d)

Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính

51.

Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục sơ khai

c)

Tế bào sinh dục chín

d)

Tế bào giao tử

52.

Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:

(1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.

(2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.

(3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.

(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:

(1) Ở kì giữa I và kì giữa II, NST đều xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

(2) Ở kì đầu II có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

(3) Nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào diễn ra ở kì sau I.

(4) Sau khi kết thúc giảm phân I, nhiễm sắc thể nhân đôi trong kì trung gian trước khi bước vào giảm phân II.

Số phát biểu đúng là

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

54.

Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là

a)

các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn

b)

các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép

c)

có sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể

d)

có sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào

55.

Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở

a)

kì giữa I và kì sau I

b)

kì giữa II và kì sau II

c)

kì giữa I và kì giữa II

d)

kì đầu I và kì giữa II

56.

Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?

a)

Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.

b)

Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.

c)

Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.

d)

Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

57.

Cho các vai trò sau:

(1) Tạo nên sự đa dạng di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

(2) Kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính.

(3) Giúp các cơ quan sinh trưởng và phát triển.

(4) Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.

Số vai trò của giảm phân là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Cho các yếu tố sau:

(1) Sóng điện thoại di động.         

(2) Chất dioxin.

(3) Chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm. 

(4) Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể.

Số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Ở lúa nước 2n = 24, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là

a)

72

b)

12

c)

24

d)

48

60.

Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I. Số chromatid đếm được trong trường hợp này là

a)

40

b)

80

c)

120

d)

160

61.

Kết quả của lần phân bào I trong giảm phân, từ 1 tế bào tạo ra:

a)

4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép

b)

4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn

c)

2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép

d)

2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn

62.

Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở

a)

kì sau II

b)

kì sau I

c)

kì cuối I

d)

kì cuối II

63.

Trong quá trình giảm phân, các NST chuyển từ trạng thái kép sang trạng thái đơn bắt đầu từ kỳ:

a)

Kỳ sau II

b)

Kỳ sau I

c)

Kỳ đầu II

d)

Kỳ cuối I

64.

Kết quả của quá trình giảm phân là:

a)

2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n.

b)

4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n.

c)

2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n kép.

d)

2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n.

65.

Mỗi tế bào sinh trứng sau giảm phân tạo nên:

a)

4 trứng (n).

b)

2 trứng (n) và 2 thể định hướng (n).

c)

1 trứng (n) và 3 thể định hướng (n).

d)

3 trứng (n) và 1 thể định hướng (n).

66.

Mỗi tế bào sinh tinh sau giảm phân tạo ra:

a)

1 tinh trùng (n) và 3 thể định hướng (n).

b)

2 tinh trùng (n) và 2 thể định hướng (n).

c)

3 tinh trùng (n) và 1 thể định hướng (n).

d)

4 tinh trùng (n).

67.

Có 3 tế bào sinh dục đực sơ khai của ruồi giấm cùng nguyên phân liên tiếp 5 đợt, các tế bào con tạo ra đều giảm phân tạo giao tử bình thường, số giao tử đực tạo ra:

a)

128

b)

384

c)

96

d)

372

68.

Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân:

a)

Đều có một lần nhân đôi NST.

b)

Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

c)

Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

d)

Đều hình thành tế bào con có bộ NST giống nhau.

69.

Cho các mẫu vật sau đây:

(1) Rễ hành             

(2) Thịt quả cà chua               

(3) Bao phấn       

(4) Lá thài lài tía

Số mẫu vật trong các mẫu vật trên có thể sử dụng để quan sát quá trình giảm phân là

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

70.

Cho các thao tác thực hiện thí nghiệm sau:

(1) Dùng kim nhọn tách lấy bao phấn rồi cố định mẫu trong dung dịch Carnoy trong 15 phút.

(2) Lấy 3 bao phấn đặt lên phiến kính, dầm bao phấn bằng kim nhọn.

(3) Ngâm trong HCl 1,5N trong 5 phút, nhuộm bằng aceto-orcein 2 % trong 20 phút.

(4) Hút hết phẩm nhuộm thừa, nhỏ 1 giọt acetic acid 5 %, đậy lá kính và dùng ngón tay cái ấn nhẹ để dàn đều tế bào.

(5) Quan sát tiêu bản ở các vật kính 10×, 40×.

Trình tự các thao tác để quan sát quá trình giảm phân ở tế bào bao phấn là

a)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5).

b)

(1) → (3) → (2) → (4) → (5).

c)

(1) → (2) → (4) → (3) → (5).

d)

(1) → (4) → (2) → (3) → (5).

71.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?

a)

Tính đặc thù của các tế bào.

b)

Tính đa dạng của các tế bào giao tử.

c)

Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.

d)

Tính toàn năng của các tế bào.

72.

Nhân tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong điều khiển sự biệt hóa bằng thành phần môi trường?

a)

Hàm lượng nitrogen

b)

Hormone sinh trưởng

c)

Enzyme chuyển hóa

d)

Hàm lượng carbohydrate

73.

Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Dung hợp tế bào trần.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy mô tế bào.

d)

Nuôi cấy hạt phấn.

74.

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Các cây con được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

(2) Các cây con được tạo ra có vật chất di truyền trong nhân giống cây mẹ.

(3) Các cây con được tạo ra có năng suất và chất lượng cao vượt trội so với cây mẹ.

(4) Các cây con được tạo ra luôn có năng suất và chất lượng giống nhau.

Số phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

75.

Cho các bước thực hiện sau đây:

(1) Nuôi cấy tế bào trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo.

(2) Chuyển các cây non ra trồng trong bầu đất hoặc vườn ươm.

(3) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ các tế bào lá non.

(4) Nuôi cấy mô sẹo trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con.

Trình tự thực hiện nuôi cấy mô tế bào ở thực vật là

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(3) → (1) → (4) → (2).

c)

(3) → (1) → (2) → (4).

d)

(2) → (3) → (1) → (4).

76.

: So với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây?

a)

Tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân giống

b)

Tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức

c)

Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền

d)

Tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường

77.

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Nhân nhanh nhiều giống cây trồng

(2) Tạo ra nhiều giống cây trồng biến đổi gene

(3) Tạo ra cây mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau khác nhau

(4) Bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng

Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ tế bào là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

78.

Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?

a)

Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi

b)

Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.

c)

Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi.

d)

Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần.

79.

Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

b)

Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

c)

Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

d)

Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài.

80.

Nhân bản vô tính ở động vật không đem đến triển vọng nào sau đây?

a)

Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

b)

Tạo nguồn cơ quan, nội tạng thay thế dùng trong chữa trị bệnh ở người

c)

Tạo ra các loài động vật biến đổi gene để sản xuất thuốc chữa bệnh

d)

Tạo ra những cá thể mới có bộ gene của cá thể gốc được chọn lựa

81.

Cấy truyền phôi ở động vật là

a)

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào cùng một loại môi trường nhân tạo để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau

b)

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau

c)

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào các loại môi trường nhân tạo khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau

d)

kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau

82.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Có kiểu gene đồng nhất          

(2) Có kiểu hình hoàn toàn giống nhau

(3) Không thể giao phối với nhau   

(4) Có kiểu gene thuần chủng

Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là

a)

(1), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(2), (4)

d)

(1), (2), (3)

83.

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ tế bào gốc?

a)

Tái tạo các mô để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị bệnh

b)

Mở ra phương pháp điều trị mới trong điều trị vô sinh và hiếm muộn

c)

Bảo tồn giống động vật quý hiếm, phục hồi các nhóm động vật đã bị tuyệt chủng

d)

Tạo ra những động vật có khả năng bất tử để sản xuất các chế phẩm sinh học