Font size
WorksheetsÔn tập Sinh GKII
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 23mins
Phân giải các chất trong tế bào là
quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng
quá trình hình thành các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng
quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời tích lũy năng lượng
quá trình hình thành các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời tích lũy năng lượng
Nguyên liệu chủ yếu được tế bào sử dụng trong quá trình phân giải tạo năng lượng là
lipit
protein
nucleic acid
carbohydrate
Trong tế bào, quá trình phân giải đường diễn ra theo những con đường nào?
Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí và lên men.
Hô hấp kị khí và lên men
Hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men.
Sản phẩm của quá trình đường phân và chu trình Krebs được chuyển cho chuỗi truyền electron hô hấp để phân giải tiếp là
acetyl CoA và NADH
NADH và FADH2
acetyl CoA và FADH2
citric acid và acetyl CoA.
Giai đoạn thu được nhiều ATP nhất trong hô hấp tế bào là
đường phân
chu trình Krebs
hoạt hóa glucose
chuỗi truyền electron
Điểm khác biệt của hô hấp tế bào với lên men là
không có sự tham gia của O2
không có chuỗi truyền electron
không có chu trình Krebs
tạo ra được nhiều năng lượng hơn
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình tổng hợp các chất trong tế bào?
Quá trình tổng hợp là sự hình thành hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản và tiêu tốn năng lượng.
Các đại phân tử sinh học đều được tổng hợp từ các đơn phân nhờ enzyme xúc tác chuyên biệt và năng lượng ATP
Nguồn năng lượng và nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp đều được bắt nguồn từ các sinh vật tự dưỡng.
Các phân tử nucleic acid được hình thành từ phản ứng sinh tổng hợp tạo liên kết phosphodiester giữa các đơn phân nucleotide.
Quá trình quang hợp xảy ra theo 2 pha gồm
pha sáng và pha tối.
pha cần O2 và pha không cần O2.
pha cần CO2 và pha không cần CO2
pha cần diệp lục và pha không cần diệp lục.
Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối là
ATP và O2
NADPH và O2
glucose và O2
ATP và NADPH
Điểm khác biệt của quang khử so với quang hợp là
không sử dụng năng lượng ánh sáng.
không dùng H2O là nguồn cho H+ và electron.
không có vai trò cung cấp nguồn thức ăn cho các sinh vật dị dưỡng.
không giải phóng O2 nên không góp phần giảm ô nhiễm môi trường.
Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Có sự tham gia của oxygen.
(2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần.
(3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.
(4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm,…
Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là
1
2
3
4
Trường hợp nào sau đây có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất?
Người đang ngủ.
Người đang đi bộ.
Người đang chạy
Người đang ngồi nghỉ ngơi.
Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình hô hấp hiếu khí?
Đường phân
Chu trình Krebs
Chu trình Calvin
Chuỗi truyền electron hô hấp
Giai đoạn đường phân diễn ra ở
màng trong ti thể
chất nền của ti thể
chất nền của lục lạp
tế bào chất
Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được những sản phẩm nào sau đây?
2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH
2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH
2 phân tử acetyl - CoA, 2 CO2 và 2 ATP
2 phân tử lactic acid, 2 CO2 và 2 ATP
Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme
Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid
Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA
Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở
tế bào chất
chất nền của lục lạp
chất nền của ti thể
màng trong của ti thể
Sản phẩm tạo thành của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs gồm
6 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 8 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.
2 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 3 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.
4 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.
4 phân tử CO2, 1 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 1 phân tử FADH2.
Chuỗi truyền electron hô hấp là
giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở chất nền ti thể
giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở màng trong ti thể
giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở chất nền ti thể
giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở màng trong ti thể
Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
giai đoạn đường phân
giai đoạn oxi hóa pyruvic acid
chu trình Krebs
chuỗi chuyền electron hô hấp
Quá trình phân giải kị khí khác quá trình phân giải hiếu khí ở điểm là
sử dụng oxygen là chất nhận electron cuối cùng
tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất vô cơ
có hiệu quả năng lượng thấp hơn rất nhiều (2 ATP)
có giai đoạn oxi hóa pruvic acid và chu trình Krebs
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?
Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.
Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.
Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.
Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì.
Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào.
Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào.
Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con.
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có đặc điểm như thế nào?
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền giống nhau
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có vật chất di truyền khác nhau
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào phức tạp hơn
Các tế bào mới được tạo ra sau chu kì tế bào có cấu trúc tế bào đơn giản hơn
Đối với sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, chu kì tế bào không vai trò nào sau đây?
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào
Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ cơ thể
Tạo ra các tế bào mới giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển
Tạo ra các tế bào mới thay thế cho các tế bào già hay bị tổn thương
Ở tế bào nhân thực, quá trình nguyên phân bao gồm 2 giai đoạn là
nguyên phân và giảm phân
giảm phân và hình thành giao tử
phân chia nhân và phân chia tế bào chất
kì trung gian và phân chia tế bào (pha M)
Trong chu kì tế bào, pha nào sau đây không thuộc kì trung gian?
Pha M.
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Cho các pha sau:
(1) Pha S. (2) Pha M. (3) Pha G1. (4) Pha G2.
Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là
(1) → (3) → (4)
(2) → (3) → (4)
(3) → (4) → (2)
(3) → (1) → (4)
Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể diễn ra ở
pha G2
pha S
pha G2
pha M
Pha M gồm 2 quá trình là
phân chia nhân và phân chia tế bào chất
nhân đôi DNA và nhân đôi nhiễm sắc thể
sinh trưởng tế bào và sinh sản tế bào
phân chia nhân và phân chia bào quan
Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con
phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con
phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con
Cho các phát biểu sau:
(1) Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
(2) Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực dài hơn và phức tạp hơn so với chu kì tế bào của sinh vật nhân sơ.
(3) Thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kì tế bào là giống nhau giữa các loại tế bào của cùng một cơ thể.
(4) Trong chu kì tế bào, vật chất di truyền được nhân đôi sau đó được phân chia đồng đều cho các tế bào con.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng khi nói về chu kì tế bào là
1
2
3
4
Số điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào của sinh vật nhân thực là
1
2
3
4
Vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào là
rút ngắn thời gian của quá trình phân bào
kéo dài thời gian của quá trình phân bào
đảm bảo tính chính xác của quá trình phân bào
đảm bảo tính đột biến của quá trình phân bào
Ung thư là
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể
Khối u lành tính khác với khối ác tính ở điểm là
có khả năng tăng sinh không giới hạn
chỉ định vị ở một vị trí nhất định trong cơ thể
có khả năng tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến vị trí mới
có cơ chế kiểm soát chu kì tế bào không hoạt động hoặc hoạt động bất thường
Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm
ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn
ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi
Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?
Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng
Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?
Phẫu thuật cắt bỏ khối u
Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u
Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng
Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u
Cho các biện pháp sau:
(1) Không hút thuốc lá
(2) Tập thể dục thường xuyên
(3) Hạn chế ăn thức ăn nhanh
(4) Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
(5) Khám sàng lọc định kì
Số biện pháp có tác dụng phòng tránh bệnh ung thư là
3
2
5
4
Trong cơ thể đa bào nhân thực, quá trình nguyên phân không diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào hợp tử
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục chín
Tế bào sinh dục sơ khai
Quá trình nguyên phân gồm
3 kì
4 kì
5 kì
6 kì
Tại sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong
Trong quá trình nguyên phân, nhiễm sắc tử tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Trong giai đoạn phân bào nguyên nghiễm, NST tồn tại ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
kì đầu và kì giữa
kì giữa và kì sau
kì sau và kì cuối
kì đầu và kì cuối
Sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và thực vật là do
tế bào động vật có kích thước nhỏ
tế bào động vật có nhiều lysosome
tế bào thực vật có thành cellulose
tế bào thực vật có không bào lớn
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất trong nguyên phân?
Nhân và tế bào chất đều được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Nhân và tế bào chất đều không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Nhân được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Nhân không được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con, tế bào chất được phân chia đồng đều chính xác cho hai tế bào con
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể
Hiện tượng các nhiễm sắc thể dãn xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể
Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể
Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cơ thể đa bào lớn lên
Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận
Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào
Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục chín
Tế bào giao tử
Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:
(1) Giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
(2) Giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể.
(3) Giảm phân I là giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng nhiễm sắc thể ở các tế bào con.
(4) Giảm phân tạo ra các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về quá trình giảm phân:
(1) Ở kì giữa I và kì giữa II, NST đều xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
(2) Ở kì đầu II có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
(3) Nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào diễn ra ở kì sau I.
(4) Sau khi kết thúc giảm phân I, nhiễm sắc thể nhân đôi trong kì trung gian trước khi bước vào giảm phân II.
Số phát biểu đúng là
0
1
2
3
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép
có sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
có sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào
Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I
kì giữa II và kì sau II
kì giữa I và kì giữa II
kì đầu I và kì giữa II
Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.
Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Cho các vai trò sau:
(1) Tạo nên sự đa dạng di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
(2) Kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính.
(3) Giúp các cơ quan sinh trưởng và phát triển.
(4) Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
Số vai trò của giảm phân là
1
2
3
4
Cho các yếu tố sau:
(1) Sóng điện thoại di động.
(2) Chất dioxin.
(3) Chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm.
(4) Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là
1
2
3
4
Ở lúa nước 2n = 24, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là
72
12
24
48
Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I. Số chromatid đếm được trong trường hợp này là
40
80
120
160
Kết quả của lần phân bào I trong giảm phân, từ 1 tế bào tạo ra:
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn
Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau II
kì sau I
kì cuối I
kì cuối II
Trong quá trình giảm phân, các NST chuyển từ trạng thái kép sang trạng thái đơn bắt đầu từ kỳ:
Kỳ sau II
Kỳ sau I
Kỳ đầu II
Kỳ cuối I
Kết quả của quá trình giảm phân là:
2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n.
4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n.
2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n kép.
2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n.
Mỗi tế bào sinh trứng sau giảm phân tạo nên:
4 trứng (n).
2 trứng (n) và 2 thể định hướng (n).
1 trứng (n) và 3 thể định hướng (n).
3 trứng (n) và 1 thể định hướng (n).
Mỗi tế bào sinh tinh sau giảm phân tạo ra:
1 tinh trùng (n) và 3 thể định hướng (n).
2 tinh trùng (n) và 2 thể định hướng (n).
3 tinh trùng (n) và 1 thể định hướng (n).
4 tinh trùng (n).
Có 3 tế bào sinh dục đực sơ khai của ruồi giấm cùng nguyên phân liên tiếp 5 đợt, các tế bào con tạo ra đều giảm phân tạo giao tử bình thường, số giao tử đực tạo ra:
128
384
96
372
Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân:
Đều có một lần nhân đôi NST.
Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Đều hình thành tế bào con có bộ NST giống nhau.
Cho các mẫu vật sau đây:
(1) Rễ hành
(2) Thịt quả cà chua
(3) Bao phấn
(4) Lá thài lài tía
Số mẫu vật trong các mẫu vật trên có thể sử dụng để quan sát quá trình giảm phân là
0
1
2
3
Cho các thao tác thực hiện thí nghiệm sau:
(1) Dùng kim nhọn tách lấy bao phấn rồi cố định mẫu trong dung dịch Carnoy trong 15 phút.
(2) Lấy 3 bao phấn đặt lên phiến kính, dầm bao phấn bằng kim nhọn.
(3) Ngâm trong HCl 1,5N trong 5 phút, nhuộm bằng aceto-orcein 2 % trong 20 phút.
(4) Hút hết phẩm nhuộm thừa, nhỏ 1 giọt acetic acid 5 %, đậy lá kính và dùng ngón tay cái ấn nhẹ để dàn đều tế bào.
(5) Quan sát tiêu bản ở các vật kính 10×, 40×.
Trình tự các thao tác để quan sát quá trình giảm phân ở tế bào bao phấn là
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5).
(1) → (2) → (4) → (3) → (5).
(1) → (4) → (2) → (3) → (5).
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?
Tính đặc thù của các tế bào.
Tính đa dạng của các tế bào giao tử.
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.
Tính toàn năng của các tế bào.
Nhân tố nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong điều khiển sự biệt hóa bằng thành phần môi trường?
Hàm lượng nitrogen
Hormone sinh trưởng
Enzyme chuyển hóa
Hàm lượng carbohydrate
Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Dung hợp tế bào trần.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy mô tế bào.
Nuôi cấy hạt phấn.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Các cây con được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
(2) Các cây con được tạo ra có vật chất di truyền trong nhân giống cây mẹ.
(3) Các cây con được tạo ra có năng suất và chất lượng cao vượt trội so với cây mẹ.
(4) Các cây con được tạo ra luôn có năng suất và chất lượng giống nhau.
Số phát biểu đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật là
2
3
4
1
Cho các bước thực hiện sau đây:
(1) Nuôi cấy tế bào trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo mô sẹo.
(2) Chuyển các cây non ra trồng trong bầu đất hoặc vườn ươm.
(3) Tách mô phân sinh từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ các tế bào lá non.
(4) Nuôi cấy mô sẹo trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo cây con.
Trình tự thực hiện nuôi cấy mô tế bào ở thực vật là
(1) → (2) → (3) → (4).
(3) → (1) → (4) → (2).
(3) → (1) → (2) → (4).
(2) → (3) → (1) → (4).
: So với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây?
Tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân giống
Tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức
Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền
Tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường
Cho các thành tựu sau đây:
(1) Nhân nhanh nhiều giống cây trồng
(2) Tạo ra nhiều giống cây trồng biến đổi gene
(3) Tạo ra cây mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau khác nhau
(4) Bảo tồn nhiều loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
Trong các thành tựu trên, số thành tựu của công nghệ tế bào là
2
3
4
1
Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?
Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi
Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi.
Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần.
Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây?
Có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài.
Nhân bản vô tính ở động vật không đem đến triển vọng nào sau đây?
Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Tạo nguồn cơ quan, nội tạng thay thế dùng trong chữa trị bệnh ở người
Tạo ra các loài động vật biến đổi gene để sản xuất thuốc chữa bệnh
Tạo ra những cá thể mới có bộ gene của cá thể gốc được chọn lựa
Cấy truyền phôi ở động vật là
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào cùng một loại môi trường nhân tạo để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene giống nhau
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào các loại môi trường nhân tạo khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau
kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con cái khác nhau để tạo ra nhiều cá thể có kiểu gene khác nhau
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kiểu gene đồng nhất
(2) Có kiểu hình hoàn toàn giống nhau
(3) Không thể giao phối với nhau
(4) Có kiểu gene thuần chủng
Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là
(1), (3)
(2), (3), (4)
(2), (4)
(1), (2), (3)
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ tế bào gốc?
Tái tạo các mô để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị bệnh
Mở ra phương pháp điều trị mới trong điều trị vô sinh và hiếm muộn
Bảo tồn giống động vật quý hiếm, phục hồi các nhóm động vật đã bị tuyệt chủng
Tạo ra những động vật có khả năng bất tử để sản xuất các chế phẩm sinh học
