Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ 2 Môn Sinh Học 10
Total questions: 82
Worksheet time: 42mins
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là:
Adenosyl, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
Adenosyl , đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
Adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphate.
Adenine, đường deoxyribose, 3 nhóm phosphate.
Đồng hoá là:
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Dị hoá là:
tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Các trạng thái tồn tại của năng lượng là:
Thế năng và quang năng.
Quang năng và hóa năng.
Hóa năng và quang năng.
Thế năng và động năng.
Thế năng là gì?
Năng lượng giải phòng khi phân giải chất hữu cơ.
Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn.
Năng lượng mặt trời.
Năng lượng cơ học.
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì:
nó có các liên kết phosphate cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
các liên kết phosphate cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh.
Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào.
Sự co cơ ở động vật.
Sự vận chuyển ôxi của hồng cầu ở người.
Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
Cả 3 nhóm phosphate.
Hai liên kết phosphate gần phân tử đường.
Hai liên kết phosphate ở ngoài cùng
Chỉ một iên kết phosphate ở ngoài cùng
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác bằng cách nào?
Chuyển nhóm phosphate cuối cùng để trở thành ADP, rồi ADP lại gắn ngay nhóm phosphate để trở thành ATP.
Chuyển nhóm phosphate cuối cùng để trở thành ADP và tích lũy năng lượng để trở thành ATP.
ATP phân hủy để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hợp chất khác.
Chuyển nhóm phostphate ở giữa để trở thành ADP, rồi ADP lại gắn ngay nhóm phosphate để trở thành ATP.
Tại sao ATP được ví như đồng tiền năng lượng của tế bào?
Vì ATP có hình dạng giống đồng tiền tồn tại trong tế bào.
Vì ATP là một dạng năng lượng được dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Vì ATP chứa nhiều năng lượng.
Vì ATP dễ cho đi nhiều năng lượng.
Chọn câu sai trong các câu sau:
Năng lượng của sinh giới được bắt đầu từ ánh sáng mặt trời được cây xanh hấp thụ và được chuyển thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ.
Các chất hữu cơ được phân giải dần để tạo ra năng lượng dưới dạng ATP dùng cho các hoạt động của tế bào.
Động vật ăn thực vật để nhận năng lượng từ các chất hữu cơ: năng lượng được chuyển trong chuỗi, lưới thức ăn và hệ sinh thái.
Các vi sinh vật cũng nhận năng lượng từ thực vật rồi chuyển sang động vật.
Thành phần cơ bản của ezyme là:
lipid.
nucleic acid.
carbon hydrate.
protein.
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với thành phần nào?
Cofactor.
Protein.
Coenzyme.
Trung tâm hoạt động.
Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của Enzyme, thì nhiệt độ tối ưu của môi trường là giá trị nhiệt độ mà ở đó:
Enzyme bắt đầu hoạt động.
Enzyme ngừng hoạt động.
Enzyme có hoạt tính cao nhất.
Enzyme có hoạt tính thấp nhất.
Hoạt động nào sau đây là của enzyme?
Xúc tác các phản ứng trao đổi chất.
Tham gia vào thành phần của các chất tổng hợp được.
Điều hoà các hoạt động sống của cơ thế.
Bảo vệ cơ thể.
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
Enzyme là một chất xúc tác sinh học.
Enzyme được cấu tạo từ các disaccharide.
Enzyme sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng.
Ở động vật, enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra.
Cơ chất là:
Chất tham gia cấu tạo enzyme.
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng cho do enzyme xúc tác.
Chất chịu tác động của enzyme xúc tác.
Chất tạo ra do nhiều enzyme liên kết lại.
Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là:
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tạo ra phức hợp enzyme - cơ chất.
Tạo sản phẩm cuối cùng.
Giải phóng enzyme khỏi cơ chất.
Khi môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu của enzyme, thì điều nào sau đây đúng?
Hoạt tính enzyme tăng theo sự gia tăng nhiệt độ.
Sự giảm nhiệt độ làm tăng hoạt tính enzyme.
Hoạt tính enzyme giảm khi nhiệt độ tăng lên.
Nhiệt độ tăng lên không làm thay đổi hoat tính enzyme.
Hậu quả nào sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzyme?
Hoạt tính enzyme tăng lên.
Hoạt tính enzyme giảm dần và có thể mất hoàn toàn hoạt tính.
Enzyme không thay đổi hoạt tính.
Phản ứng luôn dừng lại.
Enzyme nào sau đây hoạt động trong môi trường axít?
Amylase.
Pepsin.
Saccarase.
Mantase.
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
thuỷ phân.
oxi hoá khử.
tổng hợp.
phân giải.
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
hàm lượng oxygen trong tế bào.
tỉ lệ giữa CO2/O2.
nồng độ cơ chất.
nhu cầu năng lượng của tế bào.
Về hô hấp tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Là sự phân giải các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP.
Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hoá khử.
Hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào.
Đặc điểm nào sau đây không có ở hô hấp tế bào?
Phân giải chất hữu cơ đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.
Quá trình phân giải chất tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.
Toàn bộ năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt.
Phần lớn năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O.
6CO2 + 6 H2O → C6H12O6 + 6 O2.
6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt) → C6H12O6 + 6O2.
C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O + năng lượng (ATP + nhiệt).
Nguyên liệu của quá trình đường phân là
Saccarose.
Glycogen.
Glucose.
Cellulose.
Trong giai đoạn/con đường hô hấp nào sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân.
Chu trình Kreps.
Phân giải kị khí.
ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra được nhiều phân tử ATP nhất?
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân.
Chu trình Kreps.
Phân giải kị khí.
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình nào dưới đây?
Lên men lactic.
Lên men rượu etylic.
Lên men acetic.
Lên men butylic.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
1 ATP, 2 NADH.
2 ATP, 2 NADH.
3 ATP, 2 NADH.
2 ATP1, NADH.
Giai đoạn chuỗi truyền êlectron hô hấp diễn ra ở
màng trong của ti thể.
màng ngoài của ti thể.
màng lưới nội chất trơn.
màng lưới nội chất hạt.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa sinh học là
đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển.
tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống cho tế bào và cơ thể.
chuyển hoá gluxit thành CO2, H2O và năng lượng.
thải các chất độc hại ra khỏi tế bào.
Qua chu trình Krebs, mỗi phân tử acetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2?
4 phân tử.
1 phân tử.
3 phân tử.
2 phân tử.
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP.
NADH.
ADP.
FADH2.
ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ từ qua các giai đoạn có ý nghĩa gì?
Thu được nhiều năng lượng hơn.
Tránh lãng phí năng lượng.
Tránh đốt cháy tế bào.
Thu được nhiều CO2 hơn.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau: (1) Đường phân. (2) Chuỗi truyền electron hô hấp. (3) Chu trình Krebs. (4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Krebs. Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là:
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (4) → (3) → (2).
(1) → (4) → (2) → (3).
Nếu màng trong ti thể bị hỏng thì điều gì sẽ xảy ra?
Quá trình hô hấp giải phóng được 34 phân tử ATP.
Quá trình hô hấp giải phóng được 36 phân tử ATP.
Chuỗi vận chuyển êlectron không xảy ra nên chỉ giải phóng 4 phân tử ATP.
Chuỗi vận chuyển êlectron không xảy ra nên chỉ giải phóng 6 phân tử ATP.
Trong các tế bào sau tế bào nào nhiều ti thể nhất?
Tế bào xương.
Tế bào máu.
Tế bào cơ tim.
Tế bào thần kinh.
Quang hợp là quá trình
biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
biến đổi các chất hữu cơ đơn giản thành các chất hữu cơ phức tạp nhờ ánh sáng.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành
base nito adenin.
ADP.
đường ribose.
hợp chất cao năng.
Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng?
2.
1.
3.
4.
Dựa vào trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không, người ta phân chia năng lượng thành mấy loại?
3 loại.
5 loại.
4 loại.
2 loại.
ATP không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học.
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng.
Xúc tác cho quá trình tổng hợp tất cả các chất.
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất.
Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng lượng thành 2 dạng là
cơ năng và quang năng.
hóa năng và động năng.
thế năng và động năng.
hóa năng và nhiệt năng.
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
1.Tổng hợp protein
2.Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucoso qua màng
3.Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
4.Vận động viên đang nâng quả tạ
5.Vận chuyển nước qua màng sinh chất
2.
3.
4.
5.
Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây?
1.bazo adenine
2.đường ribose
3.đường glucose
4.ba phân tử H3PO4
5.Hai phân tử H3PO4
6.một phân tử H3PO4
124
134
1235
1245
Sự khác nhau cơ bản giữa quang hợp và hô hấp là
quang hợp diễn ra ở lục lạp còn hô hấp diễn ra ở ti thể.
sản phẩm C6H12O6 của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp.
quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng còn hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng.
Quang hợp diễn ra khi có ánh sáng còn hô hấp diễn ra không cần có ánh sáng.
Phần lớn thời gian của chu kì tế bào thuộc về
kì trung gian.
pha G2.
pha S.
quá trình nguyên phân.
Trong nguyên phân, phân chia tế bào chất diễn ra tại thời điểm nào?
Kì đầu.
Kì trung gian.
Kì sau.
Kì cuối.
Các NST xoắn và co ngắn cực đại ở kì nào của nguyên phân?
Kì sau.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Thoi phân bào được xuất hiện ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Sự kiện nào diễn ra ở kì sau của nguyên phân?
Màng nhân và nhân con tiêu biến.
Các NST kép dàn thành 2 nhóm và di chuyển về 2 cực của tế bào.
Các NST dãn xoắn và màng nhân xuất hiện.
Các nhiễm sắc tử tách nhau và di chuyển về 2 cực của tế bào.
Nhiễm sắc thể nhân đôi tại pha nào?
Pha G1 của kì trung gian.
Pha G2 của kì trung gian.
Pha S của kì trung gian.
Kì đầu của nguyên phân.
Trong nguyên phân, NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở
kì sau.
kì đầu.
kì giữa.
kì cuối.
Hình ảnh sau mô tả kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Hình ảnh sau mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?
Kì giữa I.
Kì cuối I.
Kì sau II.
Kì giữa II.
Một tế bào sinh dục giảm phân vào kì giữa của giảm phân I thấy có 48 sợi cromatid. Kết thúc giảm phân tạo giao tử, trong mỗi giao tử có số nhiễm sắc thể là:
12.
24.
16.
48.
Ở loài lợn có bộ nhiễm sắc thể 2n=38. Số nhiễm sắc thể có trong một tế bào của loài này khi đang ở kì sau của nguyên phân là
19.
76.
57.
58.
Chọn phát biểu đúng về sự phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật?
Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật không diễn ra.
Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật diễn ra trước khi phân chia nhân.
Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật bằng cách tạo thành tế bào ở mặt phẳng xính đạo
Phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật bằng cách thắt màng tế bào ở mặt phẳng xính đạo
Chọn phát biểu đúng về sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật?
Phân chia tế bào chất ở tế bào động vật không diễn ra.
Phân chia tế bào chất ở tế bào động vật diễn ra trước khi phân chia nhân.
Phân chia tế bào chất ở tế bào động vật bằng cách tạo thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo.
Phân chia tế bào chất ở tế bào động vật bằng cách thắt màng tế bào ở mặt phẳng xích đạo.
Ý nghĩa sự co xoắn tối đa của NST trước khi bước vào kì sau là gì?
Để các NST dễ di chuyển trong quá trình phân bào.
Để các NST dễ tiếp hợp.
Để các NST dễ đính vào thoi phân bào.
Không có ý nghĩa gì.
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
chu kì tế bào diễn ra ổn định.
sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi.
Tế bào hồng cầu ...(I).. nên ..(II)..; tế bào thần kinh ...(III)...; tế bào ung thư ...(IV).. Số (I), (II), (III) (IV) lần lượt là:
không có kỳ trung gian; không có nhân; kỳ trung gian rất dài; kỳ trung gian rất ngắn.
không có nhân ; không có kỳ trung gian; kỳ trung gian rất dài; kỳ trung gian rất ngắn.
không có kỳ trung gian; không có nhân; kỳ trung gian rất ngắn; kỳ trung gian rất dài.
không có nhân ; không có kỳ trung gian; kỳ trung gian rất ngắn; kỳ trung gian rất dài.
Hiện tượng tiếp hợp giữa các NST kép xảy ra ở kì nào của của giảm phân?
Kì đầu I.
Kì giữa I.
Kì giữa II.
Kì sau II.
Qua giảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào?
Giống hệt tế bào mẹ.
Giảm đi một nửa.
Gấp đôi tế bào mẹ.
Gấp ba tế bào mẹ.
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín.
Hợp tử.
Cơ chế nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính?
Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Quá trình nguyên phân và thị tinh.
Quá trình giảm phân và thụ tinh.
Quá trình nguyên phân và giảm phân.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn.
Phân li các NST kép, không tách tâm động.
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
Tách tâm động rồi mới phân li.
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là:
Làm tăng số lượng NST trong tế bào.
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là:
Xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có 2 lần phân bào.
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chin.
Đều trải qua 2 lần phân bào
Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể
Kết thúc kì cuối I của giảm phân tạo ra:
4 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi 1 nửa.
2 tế bào con, mỗi tế bào có số lượng NST n kép
4 tế bào con có số lượng NST đơn giảm đi 1 nửa.
2 tế bàocon có số lượng NST đơn giữ nguyên như ở tế bào mẹ.
Trong quá trình giảm phân DNA được nhân đôi mấy lần?
4 lần.
3 lần.
2 lần.
1 lần.
Ở kì nào của quá trình phân bào các NST kép tập trung thành 2 hàng dọc ở mặt phẳng xích đạo?
Kì giữa của nguyên phân.
Kì giữa I của giảm phân.
Kì giữa II của giảm phân.
Kì giữa của nguyên phân và giảm phân.
Cho S là cơ chất, E là enzyme, P là sản phẩm. Sơ đồ nào sau đây là đúng, là sai với cơ chế xúc tác của enzyme?
S + E → ES → EP → E + P.
P + E → PE → ES → E + S.
S + E → EP → E + P.
P + E → ES → E + S.
Phát biểu nào sau đây đúng,
khi nói về phân tử ATP?
Phân tử ATP có cấu tạo từ ba thành phần cơ bản: adenine, đường deoxyribose và muối phosphate.
Trong phân tử ATP, các gốc phosphate liên kết rất chặt chẽ với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Mỗi phân tử ATP có ba gốc phosphate liên kết với nhau tạo nên ba liên kết cao năng.
ATP liên tục được tổng hợp, vận chuyển và sử dụng trong tế bào sống.
Khi nói về điểm khác nhau giữa kì giữa của nguyên phân và kì giữa I của giảm phân, , phát biểu nào sai?
Thoi phân bào từ mỗi cực chỉ đính vào tâm động của một NST kép của cặp NST kép tương đồng.
Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Thoi phân bào được hình thành, màng nhân tiêu biến.
Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại.
ngựa có bộ NST 2n=64 và lừa có bộ NST là 2n=62 nhận định nào ?
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường thì giao tử của ngựa có bộ NST n=32
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của con lừa ,ở kì sau giảm phân 2 quan sát thấy 62 chromatid
Con la sinh sản bình thường
con la có bộ NST lưỡng bội là 2n=63
ở người có 2n=46, một tế bào sinh tinh (tinh bào I) diễn ra quá trình giảm phân. Mệnh đề sau sai ?
Ở kì đầu I trong tế bào có 92 cromatic
Kết thúc quá trình hình thành nên 2 giao tử
ở đầu kì cuối 2 trong tế bào có 23 bộ NST đơn
Trong suốt quá trình trên trong tế bào luôn tồn tại cặp NST tương đồng
Khi nói về diễn biến của pha G1 ở kì trung gian, mệnh đề nào đúng, ?
Nhân đôi trung thể.
Hình thành thêm các bào quan.
Tăng nhanh tế bào chất.
Nhiễm sắc thể kép bắt đầu co ngắn.
