Font size
WorksheetsQuiz về Chăn Nuôi
Total questions: 80
Worksheet time: 48mins
Chăn nuôi công nghệ cao là mô hình chăn nuôi ứng dụng những …(1)… nhằm …(2)…, tăng chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi. (1) và (2) lần lượt là
công nghệ hiện đại - giảm thời gian chăn nuôi
công nghệ hiện đại - nâng cao năng suất
kinh nghiệm chăn nuôi - giảm sức lao động
thành tựu kĩ thuật - tăng số lượng
Tạo ngân hàng gene vật nuôi bản địa quý hiếm, bảo quản lạnh phôi, bảo quản lạnh tinh trùng, thụ tinh trong ống nghiệm,… là ứng dụng công nghệ sinh học trong
bảo tồn và phát triển giống.
chọn lọc giống.
tạo giống mới.
nhân giống.
Sản phẩm chăn nuôi nào dưới đây có thể làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất đồ thủ công?
Sữa.
Thịt.
Trứng.
Da.
Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi?
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn.
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.
Công nghệ gene chọn lọc.
Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh.
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
Có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi và kinh tế.
Có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành các thiết bị công nghệ cao trong sản xuất.
Có khả năng linh hoạt sáng tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao.
Chăm chỉ, cần cù, chịu khó trong công việc.
Đâu không phải là căn cứ để phân loại vật nuôi?
Nguồn gốc.
Mục đích sử dụng.
Tập tính sinh vật.
Đặc tính sinh vật học.
Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta là
chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp.
chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp.
chăn thả tự do, chăn nuôi bán công nghiệp.
chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp.
Nhược điểm của chăn thả tự do là
mức đầu tư thấp.
tận dụng.
Nhược điểm của chăn thả tự do là
mức đầu tư thấp.
tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp.
năng suất thấp, hiệu quả kinh tế thấp.
ít gây ô nhiễm môi trường.
Đặc điểm của vật nuôi địa phương là
(1) thích ứng cao với điều kiện sinh thái và tập quán chăn nuôi của địạ phương.
(2) khả năng đề kháng cao, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương.
(3) năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương kém.
(4) chất lượng sản phẩm chăn nuôi tốt nhưng năng suất thấp.
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi
cùng loài, cùng nguồn gốc, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
có ngoại hình và cấu trúc di truyền khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên.
cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là
các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau.
có một số lượng cá thể không ổn định.
có chung nguồn gốc.
có tính di truyền không ổn định.
Đối với gia cầm, để được công nhận là giống vật nuôi thì số lượng đực cái sinh sản khoảng
40 000 con.
20 000 con.
30 000 con.
10 000 con.
"Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine" thể hiện vai trò
giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt
một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine thể hiện vai trò
giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì chất lượng sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao thể hiện vai trò
giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì chất lượng sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Chọn giống vật nuôi là xác định những con vật nuôi có tiềm năng di truyền
cao hơn tính trạng mong muốn để làm giống.
giống về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống.
vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống.
vượt bậc về nhiều đặc điểm mong muốn để làm giống.
Sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật là
sinh trưởng.
thể chất.
phát dục.
năng suất.
Định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất là phương pháp
chọn lọc cá thể.
chọn lọc quần thể.
chọn lọc hàng loạt.
chọn lọc phả hệ.
Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử là phương pháp chọn lọc
các cá thể dựa trên các đoạn mã ARN có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.
dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.
các cá thể dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.
dựa trên ảnh hưởng của gene có liên quan đến một
Ưu điểm của chọn lọc cá thể là
hiệu quả chọn lọc cao, thời gian chọn lọc ngắn.
hiệu quả chọn lọc cao.
đơn giản, dễ thực hiện, độ chính xác cao.
không yêu cầu về trình độ kĩ thuật và điều kiện cơ sở vật chất.
Trong các ý sau, các ý đúng khi nói về chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử?
(1) Là phương pháp chọn lọc các cá thể dựa trên các gene quy định hoặc có liên quan đến một tính trạng mong muốn nào đó.
(2) Là chọn lọc dựa trên ảnh hưởng của tất cả các gene có liên quan đến một tính trạng nào đó.
(3) Yêu cầu kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại và tốn kém.
(4) Cho phép chọn lọc vật nuôi ngay ở giai đoạn còn non, rút ngắn thời gian chọn lọc.
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
Nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Tăng số lượng cá thể của giống.
Bảo tồn quỹ gene vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống.
Khi vật nuôi đã đáp ứng đủ yêu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần thực hiện phương pháp
lai cải tiến.
lai xa.
lai cải tạo.
lai kinh tế.
Công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái là phương pháp
thụ tinh trong ống nghiệm.
thụ tinh nhân tạo.
nhân bản vô tính.
cấy truyền phôi.
Đem lai lợn Móng Cái với lợn Móng Cái, cho ra thế hệ con mang đặc điểm của lợn Móng Cái. Đây là phương pháp
nhân giống thuần chủng.
lai giống.
lai kinh tế.
Đem lai lợn Móng Cái với lợn Móng Cái, cho ra thế hệ con mang đặc điểm của lợn Móng Cái. Đây là phương pháp
nhân giống thuần chủng.
lai giống.
lai kinh tế.
lai cải tạo.
"Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hồ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn". Đây là ví dụ về phương pháp
lai kinh tế phức tạp.
lai kinh tế đơn giản.
lai cải tiến.
nhân giống thuần chủng.
Nhu cầu dinh dưỡng là
lượng thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm.
nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
lượng chất dinh dưỡng và vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm trong một ngày đêm.
nhu cầu cần cho vật nuôi tăng khối lượng cơ thể, nuôi thai hoặc tạo ra các sản phẩm.
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là
nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày.
nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
lượng chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và tạo ra sản phẩm trong một ngày đêm.
một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi trong một ngày đêm.
Một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thoả mãn tiêu chuẩn ăn gọi là
nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.
thành phần dinh dưỡng của vật nuôi.
khẩu phần ăn của vật nuôi.
Nhu cầu nào dưới đây là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
(1) Nhu cầu năng lượng.
(2) Nhu cầu protein và amino acid.
(3) Nhu cầu khoáng.
(4) Nhu cầu vitamin.
Nhu cầu khoáng của vật nuôi bao gồm
khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.
protein và amimo acid.
hạt ngũ cốc, bột xương, bột vò sò, bột đá.
hạ
Nhu cầu khoáng của vật nuôi bao gồm
khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.
protein và amimo acid.
hạt ngũ cốc, bột xương, bột vò sò, bột đá.
hạt có dầu, dầu thực vật, mỡ động vật.
Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào các yếu tố như
loài, giống.
lứa tuổi.
đặc điểm sinh lý.
loài, giống; lứa tuổi; đặc điểm sinh lý.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Nhu cầu năng lượng.
Nhu cầu protein và amino acid.
Nhu cầu khoáng.
Nhu cầu muối.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Nhu cầu dinh dưỡng là nhu cầu chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
Nhu cầu sản xuất là nhu cầu dinh dưỡng đảm bảo cho mọi hoạt động của vật nuôi ở mức tối thiểu, con vật không cho các sản phẩm, không nuôi thai, không tiết sữa hay phối giống, khối lượng cơ thể ổn định, quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường.
Nhu cầu duy trì là nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi tăng khối lượng cơ thể, nuôi thai và tạo ra các sản phẩm như thịt, trứng, sữa,…
Cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng sẽ giúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là lượng chất dinh dưỡng mà vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm trong một ngày đêm.
Nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi gồm nhu cầu năng lượng, nhu cầu protein và amino acid, nhu cầu muối, nhu cầu vitamin.
Nhu cầu năng lượng của vật nuôi được biểu thị bằng Kcal của năng lượng tiêu hóa (DE) hoặc năng lượng trao đổi (ME) hoặc năng lượng thuần (NE) tính trong một ngày đêm.
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có hàm lượng
(a)
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có hàm lượng
carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.
carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%.
xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%.
xơ thô dưới 36%, protein thô dưới 40%.
Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có hàm lượng
protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%.
protein tinh chất trên 20% và các chất không phải protein dưới 15%.
protein trên 90% và không chứa tạp chất.
protein trên 50%, carbohydrate và lipid dưới 25%.
Thức ăn xanh là các loại thức ăn có
ít chất xơ, giàu vitamin, hàm lượng dinh dưỡng cao.
hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%.
hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%.
chứa nhiều nước, nhiều chất xơ, giàu vitamin, hàm lượng dinh dưỡng thấp.
Đâu không phải thực phẩm thuộc nhóm giàu lipid?
Bột cá.
Hạt có dầu.
Dầu thực vật.
Mỡ động vật.
Đâu không phải thức ăn thuộc loại "thức ăn protein động vật"?
Bột thịt.
Bột huyết.
Sữa.
Khô dầu.
Thức ăn giàu năng lượng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Điều đó được thể hiện ở các ý là
(1) Thức ăn giàu năng lượng cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của vật nuôi và được sử dụng cho hầu hết các loại vật nuôi.
(2) Thức ăn giàu năng lượng chiếm 60 - 90% trong khẩu phần ăn của lợn và gia cầm, trong phần thức ăn tinh của gia súc nhai lại.
(3) Thức ăn giàu năng lượng có giá thành rẻ, thích hợp cho mọi loại hình chăn nuôi.
Phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm
sản xuất thức ăn ủ chua, sản xuất thức ăn ủ men, sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
sản
Phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm
sản xuất thức ăn ủ chua, sản xuất thức ăn ủ men, sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
sản xuất thức ăn ủ chua, sản xuất thức ăn ủ men, sản xuất thức ăn thô.
sản xuất thức ăn thô, sản xuất nguyên liệu thức ăn, sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
sản xuất thức ăn lên men, sản xuất thức ăn giàu năng lượng, sản xuất thức ăn đậm đặc.
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men là phương pháp
sản xuất thức ăn ủ chua.
sản xuất thức ăn ủ men.
sản xuất thức ăn thô.
sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Bảo quản bằng phương pháo oxi hoá - khử.
Bảo quản bằng phương pháp đóng băng.
Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá.
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá.
Phương pháp ủ chua thức ăn cho vật nuôi gồm các bước
chuẩn bị nguyên liệu → phơi héo, cắt ngắn → ủ chua.
chuẩn bị nguyên liệu → ủ chua→ phơi héo, cắt ngắn.
chuẩn bị nguyên liệu → phơi héo, cắt ngắn → ủ chua→ đánh giá chất lượng, sử dụng.
chuẩn bị nguyên liệu →ủ chua→ phơi héo, cắt ngắn → đánh giá chất lượng, sử dụng.
Thứ tự các bước trong quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp sử dụng máy móc tự động
Nhập nguyên liệu, làm sạch → Nghiền, phối trộn → Hấp chín và ép viên → Phân loại, đóng bao.
Nghiền, phối trộn → Hấp chín và ép viên → Phân loại, đóng bao → Nhập nguyên liệu, làm sạch.
Nhập nguyên liệu, làm sạch → Hấp chín và ép viên → Phân loại, đóng bao → Nghiền, phối trộn.
Nhập nguyên liệu, làm sạch → Phân loại, đóng bao → Nghiền, phối trộn → Hấp chín và ép viên.
Ý nào không phải ưu điểm của bảo quản bằng silo?
Câu 46: Ý nào không phải ưu điểm của bảo quản bằng silo?
Bảo quản được trong thời gian dài mặc dù chỉ bảo quản được số lượng ít.
Tự động hoá trong quá trình nhập, xuất nguyên liệu.
Ngăn chặn sự phá hoại của các động vật gặm nhấm, côn trùng.
Giảm chi phí lao động và tiết kiệm được diện tích mặt bằng.
Câu 47: Công nghệ lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi lợn ở quy mô
trang trại.
trang trại, nông hộ.
trang trại, nông hộ, cấp quốc gia.
trang trại, nông hộ, cấp quốc gia, cấp quốc tế.
Câu 48: Công nghệ lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi cho đối tượng nào?
Lợn nái, lợn con sau cai sữa.
Lợn con sau cai sữa.
Lợn thịt.
Lợn nái, lợn thịt, lợn con sau cai sữa.
Câu 49: Trong chế biến thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, thức ăn thô, xanh sau khi được lên men kị khí với các vi khuẩn lactic được phối trộn với cái gì để thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?
Thức ăn tinh, bột ngũ cốc.
Thức ăn tinh, khoáng, vitamin, phụ gia.
Dung dịch chất dinh dưỡng nồng độ cao.
Bột ngũ cốc, chất bảo quản.
Câu 50: Ligninase trong chế biến thức ăn chăn nuôi được sử dụng để
lên men (ủ chua) thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại nhằm tăng khả năng tiêu hoá, hấp thu lignin của vi sinh vật trong dạ cỏ.
kích thích quá trình lên men (ủ chua) thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, giúp tăng cường tính chất của phytase trong tiêu hoá của động vật.
loại bỏ các chất độc hại, những thành phần gây cản trở việc hấp thu, tiêu hoá của vật nuôi trong thức ăn.
khống chế lượng chất độc hại tồn dư do các chất cấm có thể gây ra.
Câu 51: Silo thường được sử dụng để
Silo thường được sử dụng để
chứa các loại nguyên liệu sản xuất thức ăn như cám, ngô, đậu tương... với số lượng lớn.
ủ chua thức ăn cho gia súc nhai lại.
thay thế cho kho lạh trong trường hợp mất điện.
chứa các loại nguyên liệu sản xuất thức ăn như cám, ngô, đậu tương... với số lượng lớn và ủ chua thức ăn cho gia súc nhai lại.
Phương pháp bảo quản lạnh áp dụng đối với
các loại thức ăn được chế biến bằng công nghệ lên men.
các nguyên liệu, thức ăn dễ bị hư hỏng bởi nhiệt độ như enzyme, vitamin,...
các nguyên liệu, thức ăn cần giữ lại carbohydrate nguyên chất.
các nguyên liệu, thức ăn như cám, ngô, đậu tương,...
Nhiệt độ bảo quản trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?
50 - 60°C.
100 - 105°F.
-10 - 10°C.
2 - 4°C.
Các loại enzyme tiêu hoá được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi với mục đích
(1) tăng cường tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng và các thức ăn khó tiêu hoá như thức ăn thô, xanh có hàm lượng lignin cao.
(2) tăng hiệu quả lên men trong ủ chua thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại.
(3) giảm tính đột biến gen trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi.
Nhóm enzyme phân giải xơ được bổ sung trong thức ăn cho lợn, gia cầm nhằm
(1) loại bỏ chất xơ trong khẩu phần ăn.
(2) khuếch đại lượng chất xơ trong thức ăn lên nhiều lần.
(3) tăng hiệu quả sử dụng chất xơ trong khẩu phần.
(4) tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn.
Khi nói về lợi ích của thức ăn lên men lỏng, ý không đúng là
tăng cường tính ngon miệng.
tăng tiêu hoá hấp thu.
tăng tỉ lệ nạc thịt.
giảm tỉ lệ mắc tiêu chảy ở vật nuôi.
thức ăn lên men lỏng, ý không đúng là
A. tăng cường tính ngon miệng.
B. tăng tiêu hoá hấp thu.
C. tăng tỉ lệ nạc thịt.
D. giảm tỉ lệ mắc tiêu chảy ở vật nuôi.
Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, phòng bệnh tốt giúp
A. tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh vì cấu trúc gen không bị phá vỡ.
B. tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên.
C. đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.
D. giảm năng suất, chất lượng hiệu quả chăn nuôi.
Đối với sức khoẻ cộng đồng, phòng, trị bệnh tốt sẽ giúp
A. cho mọi người không bao giờ phải lưu tâm về chất lượng của đồ ăn thức uống.
B. tạo ra hệ sinh thái lành mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần bao trùm lên cả cộng đồng.
C. cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo sức khoẻ cộng đồng.
D. giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh.
Đối với sức khoẻ cộng đồng, ngăn chặn và kiểm soát tốt một số bệnh có thể lây truyền từ động vật sang người sẽ giúp
A. con người miễn nhiễm khỏi bệnh tật, không còn lo lắng về sức khoẻ ở bất cứ đâu.
B. bảo vệ cho người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cũng như người tiêu dùng và cộng đồng nói chung.
C. hình thành thói quen tốt trong chăn nuôi và ăn uống.
D. giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh.
"Tăng sức đề kháng của vật nuôi" là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở vai trò
A. về khoa học.
B. đối với sức khoẻ cộng đồng.
C. về bảo vệ môi trường.
D. về kinh tế.
"Bảo vệ cho người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cũng như người tiêu dùng và cộng đồng" là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở vai trò
A. về khoa học.
B. đối với sức khoẻ cộng đồng.
C. về bảo vệ môi trường.
D. về kinh tế.
"Giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh" là tác dụ
Vì sao làm tốt công tác phòng và trị bệnh cho vật nuôi có vai trò vô cùng quan trọng?
(1) Sức khoẻ của con vật sẽ không bị ảnh hưởng.
(2) Không làm ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi.
(3) Tránh việc lây bệnh từ vật nuôi sang người.
Vì sao phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?
(1) Giúp giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh.
(2) Giúp giảm sử dụng các biện pháp chống dịch tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
(3) Vật nuôi sẽ sinh trưởng tốt, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, rút ngắn thời gian nuôi.
Bệnh dịch tả lợn cổ điển là bệnh
A. truyền nhiễm do virus nhóm A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loại.
B. kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
C. truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 - 90%.
D. kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác.
Đóng dấu lợn là bệnh
A. truyền nhiễm do virus gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 10 tháng tuổi và thường ghép với bệnh nở huyết trùng.
B. truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên, thường xuất hiện ở lợn
Đóng dấu lợn là bệnh
truyền nhiễm do virus gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 10 tháng tuổi và thường ghép với bệnh nở huyết trùng.
truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 3 tháng tuổi và thường ghép với bệnh tụ huyết trùng.
kí sinh trùng tác động lên vùng mông của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề sinh sản, tiêu hoá.
kí sinh trùng tác động lên vùng đầu của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề về nghe - nhìn, ăn uống.
Đặc điểm của bệnh phân trắng lợn con là
xuất huyết toàn thân, viêm khớp và viêm màng trong tim.
có nhiều nốt xuất huyết đỏ như muỗi đốt, tai và mõm bị tím tái.
tắc ống mật, tắc ruột, thủng ruột.
phân loãng và có màu trắng.
Đâu không phải một biện pháp đúng để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển?
Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi.
Cách li 100 ngày với lợn mới nhập về.
Chú ý giữ gìn vệ sinh.
Để trống chuồng 2 tuần giữa các lứa nuôi.
Đâu là một cách phòng bệnh đóng dấu?
Nuôi dưỡng, chăm sóc đúng kĩ thuật.
Tiêm vaccine phòng bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y.
Sử dụng các loại thức ăn công thức khi thấy lợn có biểu hiện không tốt về sức khoẻ.
Tiêm vaccine lúc lợn 10 tháng tuổi, sau đó tiêm nhắc lại 5 tháng một lần.
Dưới đây là các biện pháp phòng và trị bệnh giun đũa lợn. Ý nào không đúng?
Giữ vệ sinh chuồng nuôi và sân chơi. Ủ phân đúng cách để diệt trứng giun.
Không thả rông và không cho lợn ăn rau bèo thuỷ sinh tươi sống.
Định kì 2 tháng một lần tẩy giun cho lợn, kể cả lợn đang mang thai, đang nuôi con và lợn con theo mẹ.
Sử dụng thuốc đặc trị theo chỉ dẫn của bác sĩ thú y. Thường dùng thuốc trộn vào thức ăn với một liều duy nhất.
