wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN G CÔNG NGHỆ

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu biện pháp chủ yếu để phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

a)

A. 3.

b)

B. 4.

c)

C. 5.

d)

D. 6.

2.

Có bao nhiêu nguyên lý cơ bản để phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

a)

A. 3.

b)

B. 4.

c)

C. 5.

d)

D. 6.

3.

Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng bằng cách: giữ cân bằng sinh thái giữa thiên địch và sâu bệnh là

a)

D. biện pháp cơ giới vật lý.

b)

B. biện pháp kỹ

c)

C. biện pháp điều hoà.

d)

A. biện pháp sinh học.

4.

Người ta giăng lưới, bẫy ánh sáng mùi vị để tiêu diệt sâu bọ hại cây trồng đây là

a)

A. biện pháp kỹ thuật.

b)

B. biện pháp hoá học.

c)

C. biện pháp cơ giới vật lý.

d)

D. biện pháp điều hoà.

5.

Người ta sử dụng thuốc hoá học, để tiêu diệt sâu bọ hại cây trồng đây là

a)

A. biện pháp hoá học.

b)

B. biện pháp kỹ thuật.

c)

C. biện pháp điều hoà.

d)

D. biện pháp cơ giới vật lý.

6.

Người ta sử dụng sinh vật hoặc sản phẩm của sinh vật, để tiêu diệt sâu bọ hại cây trồng đây là

a)

A. biện pháp sinh học.

b)

B. biện pháp kỹ thuật.

c)

C. biện pháp điều hoà.

d)

D. biện pháp cơ giới vật lý.

7.

Nông dân tiến hành: cày, bừa, ngâm đất, phơi đất, bón phân hợp lý để phòng trừ sâu bọ, dịch hại cây trồng đây là

a)

A. Biện pháp kỹ thuật.

b)

B. Biện pháp sinh học.

c)

C. Biện pháp cơ giới vật lý.

d)

D. Biện pháp điều hoà.

8.

Nguồn sâu, bệnh hại cây trồng ngoài đồng ruộng

a)

A. có sẵn tự nhiên trên đồng ruộng.

b)

B. có từ trứng nhộng của côn trùng.

c)

C. có từ bào tử của nhiều bệnh.

d)

D. có từ bướm của các loại sâu bệnh.

9.

Để ngăn ngừa sự phát triển của nguồn sâu, bệnh hại cây trồng ngoài đồng ruộng thì người nông dân cần phải tiến hành: cày sâu, bừa kỹ, ngâm đất, phơi đất, sử dụng hạt giống, cây con sạch bệnh và ngoài ra cần

a)

B. phát hoang bờ vùng, bờ thửa.

b)

C. phát lá, chặt cành để ánh sáng vào.

c)

D. phát hiện, tiêu diệt ổ bệnh sớm nhất.

d)

A. làm vệ sinh liên tục.

10.

Điều kiện về khí hậu, đất đai ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng như: nhiệt độ môi trường, điều kiện đất đai, lượng mưa và điều kiện về

a)

A. nhiệt độ cao.

b)

B. nhiệt độ thấp.

c)

C. độ ẩm không khí.

d)

D. độ pH không khí.

11.

Sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng phụ thuộc vào mấy yếu tố?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

12.

Ở điều kiện đất giàu mùn, giàu đạm cây lúa nước dễ mắc

a)

A. sâu đục thân.

b)

B. bệnh khô vằn.

c)

C. bệnh đạo ôn.

d)

D. bệnh tiêm lửa.

13.

Ở điều kiện đất chua, cây lúa nước dễ mắc bệnh gì nhất?

a)

A. Bệnh rầy nâu.

b)

B. Bệnh khô vằn.

c)

C. Bệnh đạo ôn.

d)

D. Bệnh tiêm lửa.

14.

Sự phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

A. Khí hậu, đất đai.

b)

B. Nguồn sâu bệnh hại.

c)

C. Giống cây trồng và chế độ chăm sóc.

d)

D. Tất các yếu tố.

15.

Những điều kiện cơ bản để sâu, bệnh phát triển thành dịch là

(1) Có nguồn sâu bệnh.

(2) Khả năng kháng sâu, bệnh cây trồng giảm.

(3) Chăm sóc cây trồng không chu đáo.

(4) Có nguồn thức ăn phong phú.

(5) Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường cao.

a)

A. (1), (2), (3), (4), (5).

b)

B. (1), (4), (5).

c)

C. (1), (2), (4), (5).

d)

D. (1), (3), (5).

16.

Vì sao sử dụng thuốc hóa học có ảnh hưởng xấu đến quần thể sinh vật?

a)

Thuốc có phổ độc rất rộng.

b)

Thuốc đặc hiệu.

c)

Thuốc bị phân huỷ nhanh trong môi trường.

d)

Thuốc có thời gian cách li ngắn.

17.

Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật là:

a)

gây ô nhiễm đất, nước, không khí, phá vỡ cân bằng sinh thái, phát sinh những dòng đột biến có lợi. Gây bệnh hiểm nghèo cho người

b)

gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông sản, bảo vệ những loài sinh vật có ích. Gây bệnh hiểm nghèo cho người.

c)

gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông sản, phát sinh đột biến kháng thuốc, diệt trừ các quần thể sinh vật có ích. Gây bệnh hiểm nghèo cho người.

d)

rau màu xanh tốt, chất lượng sản phẩm nâng cao, nhưng ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái.

18.

Thuốc hóa học bảo vệ thực vật nếu không sử dụng hợp lí sẽ ảnh hưởng như thế nào đến môi trường?

a)

Ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng.

b)

Làm xuất hiện quần thể kháng thuốc.

c)

Phá vỡ cân bằng sinh thái.

d)

Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

19.

Nguyên tắc sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật là:

a)

sử dụng khi phát hiện dịch hại trên đồng ruộng.

b)

sử dụng đúng hướng dẫn, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

c)

Chọn thuốc có phổ độc rộng để đạt hiệu quả cao.

d)

Sử dụng thuốc liều lượng cao, đậm đặc để tiêu diệt sâu hại nhanh chóng.

20.

Sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật liều lượng cao có thể gây ảnh hưởng như thế nào đối với cây trồng?

a)

Không gây ảnh hưởng.

b)

Cây trồng sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.

c)

Cây trồng có thể bị cháy, táp lá nhưng không ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng.

d)

Cây trồng có thể bị cháy, táp lá nên có thể làm giảm năng suất và chất lượng.

21.

Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật?

a)

Chỉ sử dụng thuốc khi sâu bệnh mới phát sinh

b)

Chỉ sử dụng thuốc khi sâu bệnh phát sinh thành dịch

c)

Sử dụng thuốc có thời gian cách li dài

d)

Sử dụng thuốc có phổ tác dụng rộng với một đối tượng sâu bệnh hại

22.

Thuốc hóa học bảo vệ thực vật có thể xâm nhập vào cơ thể người, gây bệnh hiểm nghèo bằng các con đường:

a)

Thuốc tồn lưu trong nông sản, đi vào vật nuôi từ đó theo thức ăn vào cơ thể người

b)

Thuốc ngấm vào đất, nguồn nước cho người sử dụng

c)

Thuốc bốc hơi trong không khí, qua đường hô hấp vào cơ thể người

d)

Cả A, B, C

23.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp kĩ thuật trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

a)

Gieo trồng đúng thời vụ

b)

Sử dụng giống kháng bệnh

c)

Sử dụng thuốc hóa học

d)

Bắt bằng vợt

24.

phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là

a)

sử dụng phối hợp các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng một cách hợp lí

b)

sự dụng các loại thuốc hóa học để diệt trừ sâu hại

c)

thăm đồng thường xuyên để phát hiện sâu , bệnh kịp thời cho biện pháp phòng trừ nhằm hạn chế sự gây hại

25.

vì sao phải phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

a)

để bảo vệ các loài sinh vật trong tự nhiên

b)

Để kịp thời có biện pháp phòng trừ

c)

vì đó là những phương pháp đơn giản dễ thực hiện

d)

Mỗi biện pháp phòng trừ đều có nhưng ưu , nhược điểm nhất định

26.

Ý nào KHÔNG PHẢI là nguyên lí cơ bản của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

a)

bảo tồn thiên địch để chúng khống chế sâu bệnh

b)

Dùng thuốc hoá học để diệt trừ sâu bệnh hại .

c)

Thăm đòng thường xuyên để phát hiện sâu , bệnh kịp ....

27.

sinh vật nào Không phải thiên địch

a)

chuồn chuồn kim

b)

ếch nhái

c)

Sâu cuốn lá lúa

d)

tất cả các sinh vật trên

28.

Nhược điểm của biện pháp hoá học là

a)

gây ra hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc .

b)

chi phí cao khó thực hiện

c)

tất cả phương án

d)

đòi hỏi kỹ thuật hiện đại

29.

ưu điểm của biện pháp sử dụng giống cây trồng chống sâu bệnh là

a)

chi phí thấp dễ thực hiện

b)

hiệu quả nhanh

c)

ko gây hiện tượng ô nhiễm môi trường, ko ảnh hưởng tới sinh vật có ích

d)

phổ biến trong nhân dân

30.

việc sử dụng thuốc hoá học nồng độ , liều lượng cao đã làm ảnh hưởng đến cây trồng

a)

Làm cây trồng sinh trưởng , phát triển tốt

b)

tiêu diệt sâu bệnh hại. ...

c)

gây ra các hiệu ứng như chá táp lá , giảm năng suất , chất lg nông sản

d)

ko ảnh hưởng j đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng

31.

việc sử dụng một loại thuốc hóa học liên tục trong nhiều năm hoặc một số loại thuốc có tính năng tương tự nhau sẽ

a)

tiêu diệt sâu bệnh hại giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

b)

Tạo điều kiện hình thành và pt các dòng dịch hại đột biến có khả năng kháng thuốc hoá học bảo vệ thực vật

c)

giúp tiêu diệt triệt để các loại sâu , bệnh hại

d)

tất cả các đáp án

32.

để khắc phục hiện tượng kháng thuốc hoá học bảo vệ thực vật ta phải

a)

sử dụng thuốc hoá học với nồng độ và liều lượng cao

b)

liên tục thay đổi các loại thuốc hóa học khác nhau để diệt trừ sâu , bệnh hại

c)

sử dụng thuốc hoá học vs nồng độ và liều lượng thấp

d)

cả 3

33.

chế phẩm sinh học bảo vệ cây trồng là

a)

sản phẩm diệt trừ sâu bệnh hại có nguồn gốc từ hoá học

b)

sản phẩm diệt trừ sâu bệnh hại có nguồn gốc từ sinh học

c)

sản phẩm diệt trừ sâu bệnh hại có nguồn gốc từ sinh vật

34.

vi khuẩn BT đc sử dụng để nghiên cứu sản xuất ra chế phẩm vi khuẩn trừ sâu vì

a)

vi khuẩn BT dễ tìm kiếm trong tự nhiên

b)

Vi khuẩn BT có thể tiêu diệt sâu, bệnh hại ngay tức thì

c)

vi khuẩn BT có tinh thể protein hình lập phương hình quả trám .

d)

vi khuẩn BT có tinh thể protein hình lập phương, hình quả trám độc với nhiều loài sâu hại nhưng thân thiện với môi trường

35.

quy trình sản xuất chế phẩm vi khuẩn BT trừ sâu người ta khi trùng mới trường nhằm

a)

giúp môi trường nuôi cấy sạch hơn

b)

giúp cho vi khuẩn BT sinh sôi nảy nở thuận lợi hơn

c)

giúp cho đỡ tốn dinh dưỡng vô ích trong quá trình nuôi cấy

d)

cả 3

36.

vì sao vi rút NPV được các nhà khoa học nghiên cứu tại ra chế phẩm để trừ sâu bệnh hại

a)

virus NPV rất độc đối với nhiều loài sâu bọ và đồng thời gây độc cho nhiều loại sinh vật khác

b)

virus NPV rất độc đối với nhiều loài sâu bọ nhưng lại ko gây độc cho nhiều loài sinh vật khác

c)

virus NPV rất dễ tìm thấy trong tự nhiên

d)

virut NPV rất dễ nuôi cấy

37.

môi trường để nuôi cấy virut NPV tốt nhất là

a)

Môi trường dinh dưỡng nhân tạo

b)

môi trường dinh dưỡng tổng hợp

c)

mỗi trường dinh dưỡng MS

d)

môi trường trong cơ thể sâu non

38.

nghiền nát sau non đã bị nhiễm vi rút và pha với nước theo tỉ lệ nhất định ta thu ..... đậm đặc

a)

dịch vi rút

b)

dịch vi khuẩn

c)

nước vi khuẩn

d)

dinh dưỡng

39.

chế phẩm virut đc sản xuất trên cơ thể

a)

sâu non

b)

sâu trưởng thành

c)

côn trùng

40.

sâu bị nhiễm chế phẩm BT thì cơ thể sẽ

a)

Trương phồng lên , nứt ra bộc lộ lớp bụi trắng như bị rắc bột

b)

bị tê liệt , ko ăn uống rồi chết

c)

cứng lại , như bị rắc bột rồi chết

d)

mềm nhũn r chết

41.

quy trình nào sau đây để sản xuất chế phẩm BT theo công nghệ lên men hiếu khí

a)

chuẩn bị môi trường -khử trùng sâu- cấy giống sản xuất- ủ và theo dõi quá trình lên men -thu hoạch và tạo dạng chế phẩm

b)

chuẩn bị môi trường- khử trùng môi trường -ủ và theo dõi quá trình lên men -thu hoạch và tạo dạng chế phẩm

c)

chuẩn bị môi trường -khử trùng môi trường- cấy giống sản xuất- ủ và theo dõi quá trình lên men -thu hoạch và tạo dạng chế phẩm

d)

chuẩn bị môi trường -cây giống sản xuất -ủ và theo dõi quá trình lên men- thu hoạch và tạo dạng chế phẩm

42.

quy trình nào sau đây để sản xuất chế phẩm virus trừ sâu

a)

nuôi sâu hàng loạt- nhiễm bệnh virus cho sâu -sấy khô -kiểm tra chất lượng -pha chế chế phẩm- đóng gói

b)

nuôi sâu hàng loạt- nhiễm bệnh virus cho sâu -pha chế phẩm -sấy khô -kiểm tra chất lượng -đóng gói

c)

nuôi sâu hàng loạt -pha chế phẩm- nhiễm bệnh virus cho sâu- sấy khô- kiểm tra chất lượng -đóng gói

d)

nuôi sâu hàng loạt -nhiễm bệnh virus cho sâu- pha chế phẩm -kiểm tra chất lượng -đóng gói

43.

nhóm nấm được ứng dụng rộng rãi trong phòng trừ sâu hại cây trồng là

a)

nấm túi

b)

nấm sợi

c)

nấm men

d)

nấm đảm

44.

sau khi nuốt phải bào tử có tinh thể protein độc sâu bọ sẽ bị tê liệt và chết sau

a)

một ngày

b)

một tuần

c)

khoảng 5 đến 6 ngày

d)

hai đến bốn ngày

45.

thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu

a)

dùng vi khuẩn gây nhiễm lên sâu để sản xuất thuốc trừ sâu

b)

là chế phẩm chứa các vi khuẩn gây bệnh cho sâu

c)

là chế phẩm chứa các vi khuẩn gây độc cho sâu

d)

nuôi sâu hàng loạt để cấy vi khuẩn

46.

chế phẩm BT là gì

a)

chế phẩm thảo mộc trừ sâu

b)

chế phẩm nấm trừ sâu

c)

chế phẩm vi khuẩn trừ sâu

d)

chế phẩm virus trừ sâu

47.

sâ bị nhiễm chế phẩm nấm phấn trắng thì cơ thể sẽ

a)

mềm nhũn rồi chết

b)

Trương phồng lên nứt ra bộc lộ lớp bụi trắng như bị rắc bột

c)

bị tê liệt không ăn uống rồi chết

d)

cứng lại và trắng ra như bị rắc bột rồi chết

48.

trường hợp nào không phải là biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học

a)

sử dụng thuốc có tính chọn lọc cao và phân giải nhanh

b)

dùng đúng loại thuốc đúng nồng độ và liều lượng đúng thời điểm

c)

đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

d)

cứ thấy xuất hiện sâu bệnh là dùng thuốc hóa học để phun

49.

chỉ phun thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi

a)

trước khi gieo trồng

b)

phát hiện sâu bệnh hại trên đồng ruộng

c)

dịch hại đạt đến ngưỡng gây hại

50.

sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật có khả năng diệt trừ sâu bệnh hại một cách nhanh chóng và

a)

rau màu xanh tốt chất lượng sản phẩm được nâng cao nhưng ô nhiễm môi trường phá vỡ cân bằng sinh thái

b)

gây ô nhiễm môi trường ô nhiễm nông sản phát sinh đột biến kháng thuốc diệt trừ quần thể sinh vật có ích ,gây bệnh hiểm nghèo cho người

c)

gây ô nhiễm đất nước không khí phá vỡ cân bằng sinh thái phát sinh những dòng đột biến có lợi gây bệnh cho người.

51.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh ?

a)

Bón phân cân đối

b)

Dùng ong mắt đỏ

c)

Cắt cành bị bệnh

d)

Sử dụng giống kháng bệnh

52.

Biện pháp nào sau đây được xem là biện pháp phòng trừ chủ yếu nhất ?

a)

Biện pháp sinh học

b)

Biện pháp hóa học

c)

Biện pháp cơ giới vật lý

d)

Biện pháp kỹ thuật

53.

Nguyên lý nào sau đây không đúng trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng?

a)

thăm đồng thường xuyên

b)

sử dụng giống cây trồng khỏe

c)

bón thật nhiều dinh dưỡng cho cây trồng

d)

Nông dân trở thành chuyên gia

54.

Biện pháp nào sau đây là biện pháp cơ giới vật lý trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng?

a)

gieo trồng đúng thời vụ

b)

tiêu hủy tài liệu cây trồng

c)

luân canh cây trồng

d)

bẫy mùi vị

55.

Đâu không phải là nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật?

a)

thuốc có tính phân hủy nhanh trong môi trường

b)

sử dụng đúng thuốc, đúng thời gian

c)

sử dụng đúng hướng dẫn đảm bảo an toàn lao động

d)

sử dụng thuốc khi dịch hại chưa đến ngưỡng gây hại

56.

Thuốc hóa học bảo vệ thực vật có mặt tích cực là?

a)

phòng trừ được tất cả các loại bệnh hại trên cây trồng

b)

tiêu diệt nhanh chóng các loại sâu hại

c)

phòng trừ được tất cả các loài sâu hại trên cây trồng

d)

tiêu diệt được các loại sâu, bệnh hại

57.

Vì sao sử dụng thuốc hóa học có ảnh hưởng xấu đến quần thể sinh vật ?

a)

thuốc đặc hiệu

b)

thuốc có phổ độc rất rộng, sử dụng với nồng độ cao

c)

thuốc bị phân hủy nhanh trong môi trường

d)

thuốc có thời gian cách li ngắn

58.

Nên phun thuốc hóa học bảo vệ thực vật khi:

a)

dịch hại đạt đến ngưỡng gây hại

b)

trước khi gieo trồng

c)

phát hiện sâu, bệnh hại trên đồng ruộng

d)

sau khi gieo trồng

59.

Chế phẩm virus được sản xuất trên cơ thể:

a)

Nấm phấn trắng

b)

Sâu trưởng thành

c)

Sâu non

d)

Côn Trùng

60.

Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu?

a)

là chế phẩm chứa các vi khuẩn gây bệnh cho sâu

b)

là chế phẩm chứa các vi khuẩn gây độc cho sâu

c)

là chế phẩm chứa các virus gây bệnh cho sâu

d)

là chế phẩm chứa các virus gây độc cho sâu

61.

Sâu bị nhiễm chế phẩm trừ sâu nào thì cơ thể sâu bị cứng lại và trắng da như bị rắc bột rồi chết

a)

Chế phẩm nấm trừ sâu

b)

chế phẩm virus trừ sâu

c)

chế phẩm vi khuẩn trừ sâu

d)

tất cả các chế phẩm trên

62.

Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản nông ,lâm, thủy sản là gì?

a)

hạn chế tổn thất tạo nhiều sản phẩm

b)

duy trì đặc tính ban đầu, hạn chế tổn thất

c)

tạo điều kiện cho công tác bảo quản

d)

tạo tính đa dạng trong chế biến

63.

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của lâm sản?

a)

dễ bị mối, mọt xâm nhập

b)

chứa chủ yếu là chất sơ

c)

làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến giấy

d)

chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết

64.

Thời gian bảo quản dài hạn là?

a)

Trên 20 năm

b)

Dưới 10 năm

c)

Dưới 20 năm

d)

Dưới 1 năm

65.

Quy trình bảo quản hạt giống khác củ giống ở giai đoạn nào?

a)

Bảo quản

b)

Sử dụng

c)

Làm khô

d)

Làm sạch và phân loại

66.

Bảo quản dài hạn và trung hạn khác nhau ở điểm nào?

a)

Độ ẩm

b)

Ánh sáng

c)

Phương tiện bảo quản

d)

Nhiệt độ

67.

Yếu tố nào của môi trường ảnh hưởng tới chất lượng nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản?

a)

độ ẩm không khí

b)

nhiệt độ không khí

c)

ánh sáng, nắng, mưa và gió

d)

độ ẩm, nhiệt độ, vi sinh vật gây hại

68.

Đặc điểm nào xảy ra do nông sản chứa nhiều nước?

a)

nhiều chất xơ

b)

cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con người

c)

dễ bị vi sinh vật xâm nhiễm

d)

được sử dụng làm nguyên liệu trong các ngành công nghiệp chế biến

69.

Ý nghĩa của việc làm khô trong quy trình bảo quản hạt giống là:

a)

diệt mầm bệnh, vi khuẩn

b)

làm tăng độ ẩm trong hạt

c)

làm cho chín những sản phẩm còn xanh

d)

làm giảm độ ẩm trong hạt

70.

Quy trình bảo quản củ giống khác với bảo quản hạt giống là:

a)

Xử lí ức chế nẩy mầm

b)

Xử lí chống vi sinh vật gây hại

c)

Không làm khô, xử lí ức chế nảy mầm

d)

Bảo quản trong bao, xử lí chống vi sinh vật gây hại

71.
Mục đích của việc bảo quản hạt giống là
a)
Tăng năng suất cây trồng cho vụ sau
b)
Bảo quản để ăn dần
c)
Giữ được độ nảy mầm của hạt
d)
Giữ Nguyên lượng nước để hạt nảy mầm
72.
Nguyên liệu chính để chế biền chè xanh theo quy mô công nghiệp là gì
a)
Thân
b)
Hoa
c)
d)
Rễ
73.
Loại Lâm sản nào chiếm tỉ trọng lớn trong chế biến Lâm sản
a)
Nứa
b)
Gỗ
c)
Tre
d)
Mây
74.
Trong quy trình chế biến chè mây theo quy mô công nghiệp sau khi diệt men rồi tới bước nào
a)
Làm khô
b)
Vỏ chè
c)
Làm héo
d)
Phân loại,đống gói
75.
Cà phê sau khi xát bỏ vỏ trầu gọi là cà phê gì
a)
Cà phê thóc
b)
Cà phê nhân
c)
cà phê thóc thành phẩm
d)
Cà phê bột
76.
Theo em, lợi ích nào của cây rừng đối với con người là quan trọng nhất
a)
Điều hòa khí hậu
b)
Làm đồ mọc dân dụng trang trí nội thất
c)
Đóng tàu làm giấy
d)
Xây dựng, chất đốt