wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học - chương I cá/quần thể sv + bài 43,45

Total questions: 38

Worksheet time: 10hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Giới hạn sinh thái là:

a)

 Khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.

b)

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.

c)

 Là khoảng không gian sinh thái ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố sinh thái cùng tác động qua lại với nhau giúp cho sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.

d)

Là giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.

2.

Cho các phát biểu nói về giới hạn sinh thái là:

1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.

2. Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.

3. Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý của sinh vật.

4. Loài phân bố càng rộng thì giới hạn sinh thái càng hẹp.

5. Xác định nhân tố sinh thái nhằm tạo điều kiện cho việc di nhập giống vật nuôi cây trồng từ vùng này sang vùng khác.

6. Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.

Số phát biểu đúng là:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

3.

Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:

a)

 Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xuyên xảy ra.

b)

Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của quần thể.

c)

Khả năng cung cấp điều kiện sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu phát triển của quần thể.

d)

Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể.

4.

Ngày nay thường xuất hiện hiện tượng khai thác quá mức các loài động vật, thực vật quí hiếm khiến số lượng cá thể giảm xuống mức báo động dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng. Số lượng cá thể của quần thể ở mức thấp là nguyên nhân dẫn đến nguy cơ suy vong vì:

a)

Kích thước quần thể quá nhỏ dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến biến động di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.

b)

 Kích thước quần thể quá nhỏ dẫn đến sự suy giảm di nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền.

c)

 Số lượng cá thể của quần thể quá ít dẫn đến nguy cơ xuất cư sang quần thể khác.

d)

 Số lượng cá thể quá ít làm tăng giao phối cận huyết, tăng dần số alen lặn có hại.

5.

Có 1200 cá thể chim, để 1200 cá thể chim này trở thành một quần thể thì cần bao nhiêu điều kiện trong những điều kiện dưới đây:

1. Cùng sống với nhau trong một khoảng thời gian dài.

2. Các cá thể chim này phải cùng một loài.

3. Cùng sống trong một môi trường vào một khoảng thời điểm xác định.

4. Có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.

Số điều kiện cần là:

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

6.

Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối liền với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mới quan hệ:

a)

 Cạnh tranh cùng loài

b)

Hỗ trợ cùng loài

c)

Cộng sinh

d)

Hỗ trợ khác loài

7.

Những phát biểu không đúng khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

1. Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy thoái dẫn đến diệt vong.

2. Khi mật độ vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

3. Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

4. Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi sống theo nhóm.

5. Do điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài được coi là ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài.

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (2), (3)

c)

(2), (4), (5)

d)

(2), (3), (5)

8.

Nếu như trong một mẻ lưới đánh cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều hơn, còn cá lớn thì rất ít, điều đó chứng tỏ:

a)

Cá đang bước vào thời kì sinh sản.

b)

Nghề cá đang khai thác hiệu quả.

c)

Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng.

d)

Nghề cá đang rơi vào tình trạng khai thác quá mức.

9.

Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản, biện pháp nào mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên?

a)

Thả vào ao cá những cá thể cá chép con.

b)

Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản.

c)

Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản.

d)

Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản.

10.

 Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

a)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới .

b)

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô… Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.

c)

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.

d)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khi hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

11.

Quan sát biểu đồ hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (b).

Cho các nhận xét sau:

(1) Trong giai đoạn đầu, hai loài này có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn.

(2) Sau một thời gian sống chung, ổ sinh thái của mỗi loài đều bị thu hẹp.

(3) Trong giai đoạn đầu, kích thước quần thể mỗi loài có thể đã bị giảm sút.

(4) Trong giai đoạn sau, mỗi loài đều có khả năng đạt đến kích thước quần thể tối đa và không bao giờ xảy ra sự cạnh tranh.

Số nhận xét đúng là:

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

12.

Cho các tập hợp sinh vật sau:

1. Những con cá cùng sống trong một con sông.

2. Những con ong vò vẽ cùng làm tổ trên cây.

3. Những con chuột cùng sống trong một đám lúa.

4. Những con chim cùng sống trong một khu vườn.

5. Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi.

6. Những con cá rô phi đơn tính trong hồ.

7. Những cây mọc ở ven bờ hồ.

8. Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi.

9. Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối.

10. Ếch và nòng nọc của nó ở trong ao.

Số tập hợp sinh vật là quẩn thể là:

a)

5

b)

8

c)

6

d)

7

13.

Trao đổi chất trong quần xã được biểu hiện qua

a)

 A. trao đổi vật chất giữa các sinh vật và giữa quần xã với sinh cảnh.

b)

  B. trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn.

c)

C. trao đổi vật chất giữa quần xã với môi trường vô sinh.

d)

D. chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.

14.

Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau

a)

nguồn gốc.

b)

 nơi chốn. 

c)

dinh dưỡng.      

d)

sinh sản

15.

Một chuỗi thức ăn gồm

a)

 nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, mỗi mắt xích là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

b)

nhiều loài sinh vật có quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

c)

nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước.

d)

nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

16.

Chu trình dinh dưỡng trong quần xã cho ta biết

a)

mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

b)

 con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.

c)

 nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.

d)

mức tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật.

17.

Hình sau thể hiện mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ cùng loại

b)

 Quan hệ cạnh tranh cùng loài

c)

 Quan hệ ức chế cảm nhiễm

d)

Hiện tượng tỉa thưa

18.

Cho ví dụ sau về khả năng lọc nước của một loài thân mềm (Sphaerium corneum):

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Đây là ví dụ về hỗ trợ loài.`

b)

Tốc độ lọc tốt nhất là 7,5 ml/ giờ (10 con).

c)

Số lượng cá thể càng cao thì tốc độ lọc càng nhanh.

d)

Ví dụ trên phản ánh hiệu quả nhóm.

19.

Hình vẽ trên biểu thị sự biến động số lượng cá thể của quần thể mèo rừng và thỏ là loại biến động:

a)

Không theo chu kì

b)

Theo chu kì mùa

c)

Theo chu kì nhiều năm

d)

Theo chu kỳ tuần trăng

20.

Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ các loại cá theo độ tuổi ở từng vùng như sau:

Một số nhận xét được rút ra từ lần đánh bắt này như sau:

(1) Quần thể ở vùng A đang có mật độ cá thể cao nhất trong ba vùng.

(2) Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.

(3) Vùng B đang được khai thác một cách hợp lý.

(4) Nên thả thêm cá con vào vùng C để giúp quần thể phát triển ổn định.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Những sinh vật nào sau đây không thuộc sinh vật tiêu thụ?

a)

 Động vật ăn côn trùng.                 

b)

Động vật ăn thực vật.

c)

  Loài người.

d)

Nấm, vi khuẩn.

22.

Trật tự nào sau đây là không đúng với chuỗi thức ăn?

a)

Cây xanh --> Chuột -->Mèo -->Diều hâu.

b)

 Cây xanh --> Chuột --> Cú --> Diều hâu.

c)

Cây xanh --> Rắn -->Chim --> Diều hâu.

d)

 Cây xanh --> Chuột -->Rắn --> Diều hâu.

23.

Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không dài?

a)

Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.

b)

Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.

c)

Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.

d)

Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.

24.

Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

a)

hệ sinh thái ở nước có đa dạng sinh học hơn.

b)

 môi trường nước không bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nón

c)

 môi trường nước có nhiệt độ ổn định.

d)

môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.

25.

Lưới thức ăn là

a)

tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc những loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

b)

 tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc chỉ một loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

c)

tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc một loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

d)

tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc những loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

26.

Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ nào sau đây giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái?

a)

Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật

b)

Quan hệ giữa thực vật với động vật ăn thực vật.

c)

Quan hệ giữa động vật ăn thịt bậc 1 với động vật ăn thịt bậc 2.

d)

Quan hệ giữa động vật ăn thịt với con mồi.

27.

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do

a)

hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật.

b)

các chất thải (phân động vật, chất bài tiết).

c)

các bộ phận rơi rụng ở thực vật (lá cây rụng, củ, rễ).

d)

các bộ phận rơi rụng ở động vật (rụng lông, lột xác).

28.

Tháp số lượng được xây dựng dựa trên

a)

số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng

b)

số lượng cá thể ở mỗi đơn vị thể tích.

c)

số lượng cá thể ở mỗi đơn vị diện tích.

d)

số lượng cá thể ở mỗi đơn vị thời gian

29.

Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên

a)

khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị diện tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

b)

khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

c)

khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.

d)

khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

30.

Tháp hay các tháp hoàn thiện nhất là

a)

tháp năng lượng

b)

tháp năng lượng và tháp số lượng.

c)

tháp năng lượng và sinh khối.

d)

tháp sinh khối và tháp số lượng.

31.

Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp sinh khối có lượng năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau)?

a)

Thực vật --> dê --> người.

b)

Thực vật --> người.

c)

Thực vật --> động vật phù du --> cá -->người.

d)

Thực vật --> cá -->chim --> trứng chim --> người.

32.

Điều nào dưới đây không đúng đối với chu trình cacbon?

a)

Cacbon trao đổi trong quần xã: trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

b)

Cacbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã: khí cacbon trong khí quyển được thực vật hấp thu, thông qua quang hợp tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.

c)

Cacbon trở lại moi trường vô cơ: quá trình hô hấp ở thực vật, động vật và quá trình phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ ở trong đất của vi sinh vật thải ra một lượng lớn khí cacbônic vào bầu khí quyển.

d)

Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

33.

Sinh quyển bao gồm toàn bộ các cơ thể sống tồn tại

a)

trong các lớp nước và không khí của Trái Đất.

b)

chỉ trong các lớp đất và không khí của Trái Đất.

c)

trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất.

d)

chỉ trong các lớp đất và nước của Trái Đất.

34.

Dòng năng lượng trong hệ sinh thái diễn ra như thế nào?

a)

bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành quang năng, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

b)

bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hoá học, sau đó năng lượng được truyền hết qua các bậc dinh dưỡng.

c)

từ sinh vật sản xuất hình thành năng lượng hoá học, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

d)

bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hoá học, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

35.

Điều nào sau đây không đúng với dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

a)

Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng tăng dần.

b)

Năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng từ thấp lên cao.

c)

Năng lượng bị thất thoát dần qua các bậc dinh dưỡng.

d)

Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng giảm dần.

36.

Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ từ A đến E. Trong đó:

A = 500 kg; B = 600 kg; C = 5000 kg; D = 50 kg; E = 5 kg.

a)

A --> B --> C -->D

b)

E -->D -->A -->C

c)

E--> D --> C -->B

d)

C --> A -->D -->E

37.

Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên:

a)

Phân bố ngẫu nhiên

b)

Phân bố theo nhóm

c)

Phân bố đồng đều

d)

Phân bố theo độ tuổi

38.

Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã rất quan trọng bởi vì

a)

Cho ta biết mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã

b)

Cho ta biết dòng năng lượng trong quần xã

c)

Tất cả các động vật đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào thực vật..

d)

Từ lượng thức ăn sử dụng ở mỗi bậc dinh dưỡng sẽ xác định được sinh khối của quần xã