NEW
Font size
Worksheetsde cuong on tap khoi 11
Total questions: 51
Worksheet time: 38mins
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
A. thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
B. làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
C. luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
D. làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở Đông Nam Á là do
A. trước đây đã có các đồn điền.
B. ít thiên tai, bão lụt.
C. nhu cầu thị trường lớn.
D. đất đai và khí hậu phù hợp.
Tác động tích cực nhất của dân số Trung Quốc hiện nay đối với nền kinh tế là
A. dân số đông là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế phục vụ dân sinh phát triển.
B. lao động rẻ là điều kiện để hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, dân số đông tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C. dân số đông, số người lao động nhiều, làm tăng sản lượng của các ngành kinh tế.
D. nhờ dân số đông, số người tài giỏi nhiều, cung cấp lao động trí tuệ cho nền kinh tế.
Ý nào sau đây là khó khăn về mặt tự nhiên của Đông Nam Á?
A. có nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, bão, lũ lụt…
B. rừng chủ yếu là rừng xích đạo và rừng nhiệt đới.
C. 10/11 quốc gia giáp biển.
D. đất chủ yếu là đất feralit nên ít màu mỡ.
Vì sao nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản?
A. Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh.
B. Diện tích đất nông nghiệp ít.
C. Nền nông nghiệp sử dụng các giống cây trồng năng suất thấp.
D. Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP chỉ chiếm khoảng 1%.
Những năm 1986 – 1990, tốc độ tăng GDP của Nhật Bản được phục hồi là nhờ
A. đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
B. mở rộng quy mô các xí nghiệp lớn.
C. tăng cường hợp tác quốc tế.
D. điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
A. quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lý.
B. nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
C. chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
D. các thiên tai biến thiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp của Trung Quốc thì
A. trồng trọt chiếm ưu thế hơn chăn nuôi.
B. chăn nuôi chiếm ưu thế hơn trồng trọt.
C. chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chiếm ưu thế.
D. trồng trọt và chăn nuôi tương đương nhau.
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển, tạo thuận lợi để phát triển
A. khai thác khoáng sản biển.
B. du lịch biển .
C. giao thông vận tải biển.
D. tổng hợp kinh tế biển.
Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là
A. chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
B. chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
C. chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
D. chủ yếu là núi và cao nguyên.
Quốc gia nào dưới đây thuộc khu vực Đông Nam Á?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Xingapo.
D. Ấn Độ.
Đặc điểm dân cư và xã hội gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế của Đông Nam Á là
A. dân số đông, mật độ dân số cao.
B. tỉ lệ gia tăng dân số trước đây khá cao, hiện nay có xu hướng giảm.
C. phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng.
D. lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao còn hạn chế.
Đâu là thuận lợi của điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Đông Nam Á?
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Diện tích rừng đang bị thu hẹp.
C. Nhiều loại tài nguyên đang bị suy giảm.
D. Nhiều thiên tai.
Ý nào sau đây thể hiện mối quan hệ lâu đời giữa Trung Quốc và Việt Nam?
A. Cả hai nước đều trồng nhiều cây lương thực.
B. Chỉ trao đổi các mặt hàng nông sản.
C. Có mối quan hệ hợp tác từ năm 2005.
D. Kim ngạch thương mại song phương tăng nhanh.
Đồng bằng ở Trung Quốc được tạo nên bởi sông Hoàng Hà là
A. Hoa Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Hoa Trung.
D. Hoa Nam.
Ý nào sau đây không chính xác khi nói về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc?
A. Các bộ phận ven biển gồm đặc khu hành chính Hồng Công, Ma Cao và đảo Đài Loan.
B. Có diện tích lớn sau LB Nga, Canada và Hoa Kì.
C. Phía đông giáp biển Đỏ với đường bờ biển dài khoảng 9000km.
D. Nằm ở khu vực Đông Á, tiếp giáp với 14 quốc gia.
Cơ cấu kinh tế của các nước Đông Nam Á có sự chuyển dịch chủ yếu do
A. giảm sản lượng ngành nông, lâm nghiệp.
B. đẩy nhanh sự phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ.
C. tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
D. từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
Về mặt tài nguyên, Nhật Bản là nước
A. có nguồn dầu khí dồi dào.
B. giàu khoáng sản.
C. nghèo khoáng sản.
D. có trữ lượng khoáng sản lớn.
Mục tiêu của ASEAN được thể hiện khái quát nhất trong ý nào dưới đây?
A. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
B. Thúc đẩy sự phát triển văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
C. Giải quyết các khác biệt nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức quốc tế khác.
D. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định , có nền kinh tế, văn hóa xã hội phát triển.
Nguyên nhân chính khiến cho sản lượng một số ngành công nghiệp của Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới là
A. nguồn lao động đông, dồi dào và giá lao động rẻ.
B. giàu tài nguyên khoáng sản.
C. chuyển đổi từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường, mở cửa và thu hút đầu tư nước ngoài.
D. có nhiều nguyên liệu từ ngành nông nghiệp.
Nhật Bản là quốc đảo nằm trên:
A. Bắc Băng Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Thái Bình Dương.
Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển duyên hải Thái Bình Dương vì
A. Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc.
B. Giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng.
C. sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc nhiều vào thị trường về nguyên liệu và xuất khẩu.
D. để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp, tạo cơ cấu ngành đa dạng.
Nền kinh tế Liên Bang Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và phát triển đi lên là nhờ
A. có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. có vị trí địa lí và điều kiên tự nhiên thuận lợi.
C. có những chính sách và biện pháp đúng đắn.
D. có sự đầu tư lớn từ các nước phát triển.
Đường bờ biển của Trung Quốc dài:
A. 800 km.
B. 9000 km.
C. 8000 km.
D. 900 km.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là:
A. Núi và cao nguyên xen bồn địa.
B. Đồng bằng và đồi núi thấp.
C. Núi cao và sơn nguyên đồ sộ.
D. Núi và đồng bằng châu thổ.
Dân số Trung Quốc có tỉ lệ như thế nào so với dân số thế giới?
A. Chiếm khoảng 1/4.
B. Chiếm khoảng 1/5.
C. Chiếm khoảng 1/6.
D. Chiếm khoảng 1/7.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
B. Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời.
C. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
D. Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng nào dưới đây?
A. Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
B. Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
C. Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
D. Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là:
A. Công nghiệp dệt may, da dày.
B. Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
C. Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
D. Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Đâu là cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á?
A. Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
B. Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
C. Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
D. Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
A. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
B. Trồng lúa nước.
C. Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.
D. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A. bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh.
B. trữ lượng các loại khoáng sản không đáng kể.
C. nhiều núi lửa, động đất, sóng thần.
D. nhiều đảo lớn, nhỏ cách xa nhau.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
A. thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
B. làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
C. làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
D. luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
Trước năm 1990, Liên Bang Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết, chủ yếu vì:
A. nền kinh tế phát triển nhất, đóng góp cao nhất trong Liên Xô.
B. diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất so với các thành viên khác.
C. dân số đông, trình độ dân trí cao.
D. tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú nhất.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
A. Sông ngòi và khí hậu.
B. Địa hình và rừng.
C. Địa hình và khí hậu.
D. Biển và khoáng sản.
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn ở Trung Quốc là:
A. Trùng Khánh.
B. Côn Minh.
C. Vũ Hán.
D. Quảng Châu.
Vùng trồng lúa mì của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở đồng bằng nào?
A. Đông Bắc và Hoa Trung.
B. Hoa Trung và Hoa Nam.
C. Hoa Bắc và Hoa Trung.
D. Đông Bắc và Hoa Bắc.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là:
A. Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
C. Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
D. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là:
A. Phát triển thủy điện.
B. Phát triển lâm nghiệp.
C. Phát triển kinh tế biển.
D. Phát triển chăn nuôi.
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở:
A. Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới.
B. Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
C. Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
D. Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm:
A. 1967.
B. 1977.
C. 1995.
D. 1997.
5 nước đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là:
A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
B. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
C. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
D. Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Nhận định nào sau đây đúng hoàn toàn với Liên Bang Nga?
A. Các hoạt động kinh tế xã hội chủ yếu diễn ra ở vùng Xibia vì tài nguyên giàu có, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và có vùng biển rộng.
B. Dân cư tập trung chủ yếu ở phía nam vùng đồng bằng Đông Âu và cùng biển Viễn Đông vì giàu tài nguyên và giao thông thuận lợi.
C. Quy mô dân số ngày càng giảm, cơ cấu dân số già, mật độ dân số thấp (phần lớn dưới 1 người/km2), tỉ lệ biết chữ xấp xỉ 100%.
D. Dẫn đầu thế giới về diện tích tự nhiên, tài nguyên rừng lá kim, tài nguyên khoáng sản, số múi giờ và tài nguyên đất nông nghiệp.
Cho đến hiện nay, Liên Bang Nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu thế giới về:
A. công nghiệp dệt, may.
B. cơ khí, chế tạo máy
C. công nghiệp vũ trụ, nguyên tử.
D. điện tử - tin học
Dân tộc nào ở Trung Quốc chiếm đại đa số?
A. Hán.
B. Choang.
C. Tạng.
D. Hồi.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là:
A. Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
B. Không còn tình trạng đói nghèo.
C. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
D. Trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới.
Tên các đồng bằng lớn ở Trung Quốc theo thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là:
A. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc.
C. Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc.
D. Hoa Trung, Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
A. Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
B. Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
C. Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
A. Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
B. Núi và cao nguyên.
C. Các thung lũng rộng.
D. Đồi, núi và núi lửa.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm:
A. 1967.
B. 1984.
C. 1995.
D. 1997.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là:
A. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
B. Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
C. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
D. Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
