NEW
Font size
Worksheetsđề cương địa gk1 (các con vợ vào ôn bài đe)
Total questions: 49
Worksheet time: 37mins
Môn địa lí phổ thông có kiến thức bắt nguồn từ khoa học
địa lí
địa lí kinh tế-xã hội
địa lí tự nhiên
địa lí dân cư
Khoa học nào sau đây thuộc vào địa lí học?
Thùy văn học
Địa lí nhân văn
địa chất học
nhân chủng hoc
Địa lí hc là khoa hc nghiên cứu về
trạng thái của vật chất
tính chất lí học các chất
thể tổng hợp lãnh thổ
nguyên lí chung tự nhiện
Khoa học Địa lí cần cho những người hoạt đống
ở tất cả các lĩnh vực sản xuất.
chỉ ở phạm vi ngoài thiện nhiện.
. chỉ ở lĩnh vực công tác xã hội.
chỉ thuộc phạm vi ở biển đảo
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu
chấm điểm.
. bản đồ - biểu đồ.
Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ không biểu hiện được
số lượng của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
. cơ cấu của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
vị trí thực của đối tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
giá trị của hiện tượng được thống kê theo từng đơn vị lãnh thổ.
. Bản đồ không phải là một phương tiện chủ yếu để học sinh
. rèn luyện kĩ năng địa lí.
. khai thác kiến thức địa lí.
. xem các tranh ảnh địa lí.
. xem các tranh ảnh địa lí.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần
chú giải và kí hiệu
. kí hiệu và vĩ tuyến.
. chú giải và kí hiệu
kinh tuyến và chú giải
Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào
chú giải và kí hiệu
các đường kinh, vĩ tuyến
. kí hiệu và vĩ tuyến
kinh tuyến và chú giải
Để giai thích chế độ nước của một hệ thống sông, cần phải sử dụng bản đồ sông ngòi và các bản đồ
. khí hậu, sinh vật.
địa hình, thổ nhưỡng
. khí hậu, địa hình.
thổ nhưỡng, khí hậu
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
. Lịch sử phát triển tự nhiện.
Hình dạng của một lãnh thổ
Sự phân bố các điểm dân cư
Vị trí của đối tượng địa lí
. Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống phát sinh vàphát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
quá xa so với Mặt Trời.
quá gần so với Mặt Trời
vừa phải so với Mặt Trời
hợp lí so với Mặt Trời.
Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất
. Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn
. Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn
. Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời
Giờ quốc tế không phải là giờ
mặt trời.
khu vực.
. múi.
GMT.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.
. Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau
Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối” xảy ra ở khu vực nào sau đây?
. Bán cầu Bắc.
Bán cầu Nam.
. Vòng cực Bắc.
Vòng cực Nam.
. Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
đại dương
lục địa
kinh tuyến
vĩ tuyến
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
90
180
120
150
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
23/9
21/3
22/12
22/6
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
Từ Xích đạo đến chí tuyến
Từ chí tuyến đến vòng cực.
Từ vòng cực đến cực.
Từ cực đến chí tuyến.
giới hạn thạch quyển ở độ sâu
200km
100km
150km
90km
thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.s
Mảng kiến tạo không phải là
bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất
những bộ phận lớn của đáy đại dương.
luôn luôn đứng yên không di chuyển
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti
. ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất
. Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
. bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
. nhân của Trái Đất.
. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
. sự phân huỷ các chất phóng xạ
. sự dịch chuyển các dòng vật chất
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất
Núi lửa được sinh ra khi
. hai mảng kiến tạo tách xa nhau.
xảy ra động đất có cường độ cao.
sự phân huỷ các chất phóng xạ
có vận động nâng lên, hạ xuống
Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
. các phản ứng hoá học khác nhau.
. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất
các phản ứng hoá học khác nhau
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yêu?
Bậc thềm sóng vỗ.
. Bán hoang mạc
Hang động đá vôi.
Địa hình phi-o.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình vận chuyển?
. Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Là quá trình tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
. Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Các vật liệu lớn, nặng di chuyển là lăn trên mặt đất dốc
. Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật
. Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn
. Frông là mặt ngăn cách giữa hai
. khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau
. khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
chí tuyến
cực
ôn đới
xích đọa
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ mặt trời
lớp vỏ lục địa
lớp Man-ti trên.
thạch quyển
. Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo
. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời
thay đổi tính chất của bề mặt đệm
thời gian bề mặt đất nhận được.
chiều dày của các tầng khí quyển.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
. nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
. nhiệt độ mùa đông càng cao
biên độ nhiệt độ càng lớn
góc tới mặt trời càng nhỏ
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất
luồng gió xuống mặt Trái Đất
. không khí xuống mặt nước biển
luồng gió xuống mặt nước biển.
. Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng
. Không khí càng khô, khí áp giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
.Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương
Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.
. Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra
Thường xảy ra ở phía đông đới nóng
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
. Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
. Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
. Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa
. Nơi nào sau đây có mưa ít?
. Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
. Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
. Khu vực có nhiễu loạn mạnh không khí
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
. các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương
. có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến
