Font size
WorksheetsKHÍ ÁP VÀ GIÓ
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió fơn.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Gió mùa thường hoạt động ở đâu?
Đới nóng.
Đới lạnh.
Đới ôn hòa.
Đới cận nhiệt.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do
gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
gió Mậu dịch thổi yếu.
gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Đặc điểm của gió mùa là
hướng gió thay đổi theo mùa.
tính chất không đổi theo mùa.
nhiệt độ các mùa giống nhau.
độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là
Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
Tây Bắc ở cả 2 bán cầu.
Tây Nam ở cả 2 bán cầu.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên.
giảm đi.
không tăng.
giảm nhanh.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng.
Khi không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ
giảm do không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
tăng do không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
giữ nguyên do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Bắc.
Tây Nam.
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính như thế nào?
Mùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
Mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
Mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.
Mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính.
Gió thường xuất phát từ các áp cao.
Hai đai áp cao được ngăn cách với nhau bởi một đai áp thấp.
Các đai khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến.
Tên gọi của gió Tây ôn đới là do
hoạt động mạnh ở vùng ôn đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.
hoạt động mạnh ở vùng nhiệt đới với hướng chủ yếu là hướng Tây.
thổi theo hướng chính Tây.
chỉ thổi ở vùng ôn đới.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Trị số khí áp
tỉ lệ nghịch với tỉ trọng không khí.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ không khí.
tỉ lệ thuận với độ ẩm tuyệt đối.
tỉ lệ nghịch với độ cao cột khí.
Nguyên nhân sinh ra gió là
áp cao và áp thấp.
frông và dải hội tụ.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa?
Mùa đông thổi từ lục địa ra đại dương.
Mùa hạ thổi từ đại dương vào đất liền.
Do chênh lệch áp giữa các đới gây ra.
Thường xảy ra ở phía đông đới nóng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với gió biển, gió đất?
Được hình thành ở vùng ven biển.
Hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm.
Có sự giống nhau về nguồn gốc.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mùa.
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C.
0,8°C.
l,0°C.
l,2°C.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Đặc tính nổi bật của gió mùa ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á là
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và khô.
mùa hạ nóng và ẩm, mùa đông lạnh và ẩm.
mùa hạ nóng và khô, mùa đông lạnh và khô.
Gió đất thổi ra biển vào ban đêm là do
ban đêm ở đất liền có gió núi, thung lũng.
ban đêm ở biển lạnh hơn đất liền.
ban đêm ở đất liền có khí áp cao hơn biển.
ban đêm ở đất liền có khí áp thấp hơn biển.
Vào mùa hạ, trung tâm áp thấp I-ran (Nam Á) hút gió
Mậu dịch từ bán cầu Nam và tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương.
Mậu dịch từ bán cầu Nam và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
tây nam từ Bắc Ân Độ Dương và Tín phong bán cầu Bắc.
từ Bắc Ấn Độ Dương và Đông Bắc từ cao áp phương Bắc.
Vào mùa hạ, vùng biển Đông thường có bão là do
hình thành vùng áp thấp.
hình thành vùng áp cao.
ảnh hưởng của dòng biển nóng.
ảnh hưởng của gió mùa.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương theo mùa?
Giữa lục địa và đại dương có sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều theo mùa.
Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
Các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
Hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Về mùa đông, gió Đông Bắc thổi từ các cao áp phương Bắc về phía nam có tính chất
lạnh, khô.
lạnh, ẩm.
nóng, khô.
nóng, ẩm.
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
lúc giữa khuya.
lúc gần sáng.
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
đầu buổi chiều.
đầu buổi tối.
giữa khuya.
gần sáng.
Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Gió Mậu Dịch thổi đến.
Gió khô Tây Nam thổi đến.
Ảnh hưởng của địa hình chắn gió.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
Sự dịch chuyển các đai áp trên Trái Đất chủ yếu là do
sự thay đổi độ ẩm theo thời gian.
sự thay đổi của hướng gió mùa
sự thay đổi nhiệt độ giữa lục địa và đại dương
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm.
Khu vực chịu nhiều ảnh hưởng nhất của gió phơn ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
