wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 8 HK2

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào là cơ bản thúc đẩy tư bản Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa

b)

Chính sách cấm đạo Gia- tô

c)

Chế độ cai trị của nhà Nguyễn bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế

d)

Pháp muốn gây ảnh hưởng của mình đối với các nước khác

2.

Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt Nam có chí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở...

c)

VIệt Nam là một thị trường rộng lớn

d)

Việt Nam chế độ phong kiến thống trị đã suy yếu

3.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỷ 19 như thế nào?

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét

b)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ

c)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần

4.

Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng là mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nước ta?

a)

Đà Nẵng gần Huế

b)

Đà Nẵng có cảng nước sâu, thuận tiện cho việc tấn công

c)

Chiếm Đà Nẵng để uy hiếp triều đình Huế

d)

cả 3 ý trên đúng

5.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

Kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh"

b)

Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế

c)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng

d)

Chiếm Đà Nẵng khống chế miền Trung

6.

Thực dân Pháp chính thức xâm lược nước ta vào thời gian nào?

a)

Ngày 9 tháng 1 năm 1858

b)

Ngày 1 tháng 9 năm 1858

c)

Ngày 30 tháng 9 năm 1858

d)

Ngày 1 tháng 9 năm 1885

7.

Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng?

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Trương Định

8.

Trận Đà Nẵng có kế quả như thế nào?

a)

Thực dân Pháp chiếm được Đà Nẵng

b)

Thực dân Pháp phải rút quân về nước

c)

Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà phải chuyển hướng tấn công Gia Định

d)

Triều đình và Pháp giảng hòa

9.

Tháng 2 - 1859 Pháp quyết định đem phần lớn lực lượng đánh ở đâu?

a)

Đánh vào Gia Định

b)

Đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng)

c)

Đánh vào Nha Trang

d)

Đánh ra kinh thành Huế

10.

Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ?

a)

Quân Pháp đánh chiếm Định Tường

b)

Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa

c)

Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long

d)

Quân Pháp nổ súng tấn công đại đồn Chí Hòa

11.

Trung tâm hệ thống chiếm lũy Chí Hòa do ai chiếm giữa

a)

Trương Định

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Phan Thanh Giản

d)

Nguyễn Trường Tộ

12.

Ngày 17-2-1859, Pháp tấn công vào đâu?

a)

Đại đồn Chí Hòa

b)

Tỉnh Vĩnh Long

c)

Tỉnh Định Tường

d)

Thành Gia Định

13.

Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kỳ, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế Nam Bộ

b)

Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kỳ

c)

Chuẩn bị lực lượng đánh Cam phuchia

d)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược

14.

Ngày 20-11-1873 , diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội

b)

Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội

c)

Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa

15.

Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Vơ vét tiền của của nhân dân

b)

Đàn áp , bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách " bế quan tỏa cảng"

c)

Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp

d)

Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị

16.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc?

a)

Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862

b)

Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh

c)

Lấy cớ giải quyết vụ Đuy- puy

d)

Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển

17.

Thực dân Pháp nổ súng đánh vào thành Hà Nội lần thứ nhất vào thời gian nào?

a)

Sáng ngày 20-11-1873

b)

Trưa ngày 20-11-1873

c)

Tối ngày 20-11-1873

d)

Đêm ngày 20-11-1873

18.

Ai là Tổng đốc thành Hà Nội vào năm 1873?

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Thanh Giản

19.

Trong vòng chưa đầy 1 tháng sau khi chiếm Hà Nội, Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

a)

Hải Dương , Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình

b)

Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lý, Nam Định

c)

Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lý

d)

Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định

20.

Vì sao quân triều đình ở Hà Nội đông mà vẫn không thắng được giặc?

a)

Sự bảo thủ bạc nhược của triều đình

b)

Sai lầm chủ quan của Nguyễn Tri Phương

c)

Thông đoàn kết, tập hợp được nhân dân

d)

Cả 3 ý trên đúng

21.

Trận đánh gãy được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kỳ là trận nào?

a)

Trận bao vây quân định ở Thành Hà Nội

b)

Trân đánh địch ở Thanh Hóa

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở Cầu Giấy, Hà Nội

d)

Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Hà Nội

22.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất có ý nghĩa gì?

a)

Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc

b)

Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ

c)

Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kỳ

d)

Nhiều sỹ quân và binh lính Pháp bị giết tại trận

23.

Triều đình Huế ký với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 10 tháng 3 năm 1874

b)

Ngày 15 tháng 3 năm 1874

c)

Ngày 3 tháng 5 năm 1874

d)

Ngày 13 tháng 5 năm 1874

24.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874?

a)

Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

b)

Do chúng bị chặn đánh ở thành Thanh Hóa

c)

Do chúng bị thất bại ở Cầu GIấy lần thứ nhất

d)

Do chúng bị thất bại ở Cầu GIấy lần thứ hai

25.

Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

a)

Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ 2

b)

Sau khi hiệp ước Hác - măng và Pa- tơ- nốt kí kết

c)

Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

d)

Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

26.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu làm gì?

a)

Khai thác thuộc địa lần thứ nhất

b)

Khai thác thuộc địa lần thứ hai

c)

Bắt đầu xúc tiến thiết lập bộ máy chính quan thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kỳ và Trung Kỳ

d)

Bắt đầu xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam

27.

Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Mua chuộc Tôn Thất Thuyết

b)

Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến

c)

Giảng hòa với phái chủ chiến

d)

Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại phái chủ chiến

28.

Cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra vào thời gian nào?

a)

Đêm mùng 5 rạng sáng 6-7-1885

b)

Đêm mùng 6 rạng sáng 7-7-1886

c)

Đêm mùng 4 rạng sáng 5-7-1885

d)

Đêm mùng 3 rạng sáng 4-7-1885

29.

Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công thực dân Pháp ở đâu?

a)

Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành

b)

Đồn Mang Cá và Hoàng Thành

c)

Hoàng Thành

d)

Tòa Khâm Sứ và đồn Mang Cá

30.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai?

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tương

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch

31.

Nội dung cơ bản của Chiều cần vương là gì?

a)

Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước

b)

Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước

c)

Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa

d)

Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến

32.

Phong trào nông dân Yên Thế diễn ra trong thời gian nào ?

a)

Từ năm 1884 đến năm 1913

b)

Từ năm 1885 đến năm 1895

c)

Từ năm 1885 đến năm 1913

d)

Từ năm 1884 đến năm 1895

33.

Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Các dân tộc sống ở miền núi

d)

Nông dân và công nhân

34.

Yên Thế thuộc địa phận nào của tỉnh nào?

a)

Bắc Giang

b)

Bắc Ninh

c)

Hưng Yên

d)

Thanh

35.

Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai?

a)

Đề Thám

b)

Đề Nắm

c)

Đề Thuật

d)

Đề

36.

Lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế thuộc tầng lớp nào?

a)

Văn thân, sĩ phu

b)

Võ quan

c)

Nông dân

d)

Địa chủ

37.

Giai đoạn 1893 -1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì?

a)

Xây dựng phòng tuyến

b)

Tìm cách giảng hòa với quân Pháp

c)

Vửa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở

d)

Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuệ

38.

Giai đoạn 1893- 1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là?

a)

Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp

b)

Lo tích lũy lương thực

c)

Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu

d)

Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh

39.

Năm 1877 và 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản "Thời vụ sách" đề nghị cải cách vấn đề gì?

a)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước

b)

Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai thác mỏ

c)

Phát triển buôn bán , chấn chỉnh quốc phòng

d)

Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục

40.

Vào những năm 60 của thế kỷ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Cải cách Duy Tân

c)

Chính sách ngoại giao mở cửa

d)

Thực hiện chính sách nội trị ngoại giao lỗi thời, lạc hậu

41.

Âm mưu thâm độc của Pháp trong việc thành lập Liên bang Đông Dương là gì?

a)

Chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo

b)

Tăng cường ách áp bức, kìm kẹp làm giàu cho tư bản Pháp

c)

Biến Đông Dương thành 1 tỉnh của Pháp, xóa tên Việt Nam, Lào, Campuchi trên bản đồ thế giới

d)

Từng bước xây dựng và hoàn thiện bộ máy hành chính

42.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào?

a)

từ năm 1897 đến 1912

b)

từ năm 1897 đến 1913

c)

từ năm 1897 đến 1914

d)

từ năm 1897 đến 1915

43.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì?

a)

Cướp đoạt ruộng đất

b)

Nhổ lúa trồng cây công nghiệp

c)

Thu tô nặng

d)

Lập đồn

44.

Trong công nghiệp trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

a)

Sản xuất xi măng và gạch ngói

b)

Khai thác than và kim loại

c)

Chế biến gỗ và xay xát gạo

d)

Khai thác điện ,

45.

Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Chính sách "Chia để trị"

b)

Chính sách " Dùng người Pháp trị người Việt"

c)

Chính sách " Đồng hóa" dân tộc Việt Nam

d)

Chính sách "khủng bố" đối với dân tộc Việt

46.

Trong quá trình khai thác trên lĩnh vực công nghiệp ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng khai thác ngành nào?

a)

Ngành công nghiệp nặng

b)

Ngành công nghiệp nhẹ

c)

Ngành khai thác mỏ

d)

Ngành luyện kim và cơ khí

47.

Chính sách nào dưới đây là chính sách thâm đọc nhất mà thực dân Pháp áp dụng trên lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam

b)

Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp

c)

Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân

d)

Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp

48.

Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

a)

Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt

b)

Nông nghiệp giẫm chân tại chỗ

c)

Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu hẳn một nền công nghiệp nặng

d)

Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ , lạc hậu , phụ thuộc

49.

Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ:

a)

Giai cấp tư sản bị thực dân Pháp đình chỉ hoạt động kinh doanh

b)

Giai cấp nông dân bị tước ruộng đất

c)

Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp

d)

Giai cấp địa chủ nhỏ bị thực dân Pháp thu toàn bộ ruộng đất

50.

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt nam như thế nào?

a)

Nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát

b)

Nông dân bị tước đoạt ruộng đất , cơ cực trăm bề

c)

Nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát

d)

Nông dân bị bần cùng hóa, không lối

51.

Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỷ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?

a)

Trở thành tay sai cho thực dân Pháp

b)

Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam

c)

Trở thành tay sai của thực dân Pháp, ra sức bóc lột, áp bức nông dân

d)

Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam

52.

Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện đó là:

a)

Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp

b)

Tư sản, tiểu tư sản, công nhân

c)

Những nhà thầu khoán, đại lý

d)

Chủ xí nghiệp , chủ hãng buôn bán.

53.

Hội Duy Tân do Phan Bội Châu đứng đầu được thành lập năm nào?

a)

Năm 1902

b)

Năm 1904

c)

Năm 1906

d)

Năm 1908

54.

Trong những năm trở lại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã nhanh chóng trở thành nhân vật lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Hội người Việt Nam yêu nước ở Pa- ri

b)

Hội Việt kiều yêu nước tại Véc - xai

c)

Phong trào đấu tranh của công nhân Pháp

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa

55.

Sau nhiều năm bôn ba ở các nước châu Phi, châu Mĩ, châu Âu, Nguyễn Ái Quốc trở lại nước Pháp vào thời gian nào?

a)

Tháng 11 năm 1917

b)

Tháng 12 năm 1917

c)

Tháng 2 năm 1918

d)

Tháng 6 năm 1919

56.

Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cứu nước mà Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn?

a)

Con đường của họ không có nước nào áp dụng

b)

Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

c)

Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của chế độ phong kiến

d)

Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường đó