NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC 9 HK2
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây?
Quần thể.
Quần xã.
Vi sinh vật.
Hệ sinh thái.
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng sinh vật trên một đơn vị nào sau đây?
Một đơn vị diện tích.
Một đơn vị thể tích.
Một khu vực nhất định.
Một khoảng không gian rộng lớn.
Dấu hiệu nào sau đây có ở quần xã mà không có ở quần thể?
Tỉ lệ giới tính.
Mật độ.
Thành phần nhóm tuổi.
Độ đa dạng.
Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây?
Khống chế sinh học.
Cạnh tranh giữa các loài.
Hỗ trợ giữa các loài.
Hội sinh giữa các loài.
Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ nào sau đây?
Quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.
Quan hệ hỗ trợ và đối địch.
Quan hệ hợp tác và đối địch.
Quan hệ hợp tác và cạnh tranh.
Ví dụ nào dưới đây biểu hiện mối quan hệ đối địch?
Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y.
Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu.
Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
Sự tranh ăn cỏ của các con bò trong đàn trên đồng cỏ.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Các con lợn trong một trại chăn nuôi.
Các con sói trong một khu rừng.
Các con ong mật trong một vườn hoa.
Các cây lúa trong một ruộng lúa.
Trong quần xã, loài ưu thế là loài
có số lượng ít nhất trong quần xã.
có số lượng nhiều trong quần xã.
phân bố nhiều nơi trong quần xã.
có vai trò quan trọng trong quần xã.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật?
Tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài.
Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
Tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài.
Trong quần xã rừng cọ ở Phú Thọ thì cọ được xem là
loài ưu thế.
loài đặc trưng.
loài đặc thù.
loài chủ chốt.
Trật tự nào sau đây là đúng của các dạng sinh vật trong 1 chuỗi thức ăn?
Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải.
Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ.
Chuỗi và lưới thức ăn được hình thành dựa trên mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật sau đây?
Dinh dưỡng.
Hợp tác.
Cạnh tranh.
Hỗ trợ.
Những chỉ số nào sau đây thể hiện độ phong phú số lượng các loài trong quần xã?
(1) Độ đa dạng.
(2) Độ tập trung.
(3) Độ nhiều.
(4) Độ thường gặp.
(1), (2) và (3).
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây?
Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.
Quần thể chim sẻ và quần thể chim sáo.
Quần thể gà và quần thể châu chấu.
Quần thể cá chép và quần thể cá rô.
Nếu một nước có số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm trên 30% dân số, số lượng người già chiếm dưới 10% thì được xếp vào loại nước có tháp dân số
tương đối ổn định.
giảm sút.
ổn định.
phát triển.
Sói săn mồi thành đàn thì hiệu quả săn mồi cao hơn so với săn mồi riêng lẻ là ví dụ của mối quan hệ
Hỗ trợ cùng loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Cạnh tranh khác loài.
Kí sinh cùng loài.
Người, gà, hổ, bò, hươu, cáo có thể xếp chung vào nhóm
Sinh vật ăn tạp
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải.
Cho các sinh vật sau: Gà (1), Cỏ (2), Hổ (3), Cáo (4), Vi khuẩn (5). Chuỗi thức ăn nào từ các sinh vật này là đúng?
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
2 → 1 → 4 → 3 → 5.
5 → 2 → 1 → 4 → 3.
Nguồn gốc tạo ra các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường sống là do
Khí thải do đốt cháy nhiên liệu.
Các chất thải từ sinh vật như: phân, xác động vật.
Các vụ thử vũ khí hạt nhân.
Các chất thải rắn như: bao bì nhựa, cao su, túi nilon.
Một nhóm cá thể thuộc cùng một loài sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới là
Quần xã sinh vật.
Quần thể sinh vật.
Hệ sinh thái.
Ổ sinh thái.
Trong chuỗi thức ăn sau: Cỏ → Dê → Hổ → Vi sinh vật. Sinh vật nào là sinh vật sản xuất?
Cỏ
Dê
Hổ
Vi sinh vật
Hệ sinh thái bao gồm
Sinh vật và khu vực sống.
Cá thể sinh vật và khu vực sống.
Quần thể sinh vật và khu vực sống.
Quần xã sinh vật và khu vực sống.
Loài đặc trưng là loài
có độ thường gặp cao hơn so với các loài khác trong quần xã.
có khả năng sinh sản nhanh hơn các loài khác.
chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
chỉ có ở một quần xã nào đó mà không có ở các quần xã khác.
Mật độ của quần thể được xác định bằng khối lượng sinh vật trên một đơn vị nào sau đây?
Một đơn vị diện tích.
Một đơn vị thể tích.
Một khu vực nhất định.
Một khoảng không gian rộng lớn.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Mật độ quần thể.
Thành phần nhóm tuổi.
Độ đa dạng.
Tỉ lệ giới tính.
Tập hợp những cá thể sinh vật nào sau đây được gọi là quần thể sinh vật?
Các con cá chép ở hai hồ khác nhau.
Tập hợp cá chép, cá mè trong hồ nước.
Các cây lúa trong một ruộng lúa.
Các cây rau trong vườn nhà.
Giữa các cá thể khác loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ nào sau đây?
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh.
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch.
Quan hệ hợp tác và quan hệ đối địch.
Quan hệ hợp tác và quan hệ cạnh tranh.
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây?
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ.
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật?
Tập hợp các cá thể sinh vật cùng loài.
Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
Tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài.
Hệ sinh thái là gì?
Bao gồm quần thể sinh vật và khu vực sống của quần thể.
Bao gồm quần xã sinh vật và điều kiện môi trường vô cơ xung quanh.
Bao gồm quần xã sinh vật và điều kiện môi trường hữu cơ xung quanh.
Bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã.
Trật tự nào sau đây là đúng của các dạng sinh vật trong 1 chuỗi thức ăn?
Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải.
Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải.
Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ.
Ở quần thể người, quy định nhóm tuổi trước sinh sản là
từ sơ sinh đến dưới 13 tuổi.
từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi.
từ sơ sinh đến dưới 17 tuổi.
từ sơ sinh đến dưới 18 tuổi.
Một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt xích vừa tiêu thụ mắt xích trước, vừa bị mắt xích sau tiêu thụ. Dãy các loài sinh vật trên được gọi là gì?
Chuỗi thức ăn.
Lưới thức ăn.
Quần xã sinh vật.
Quần thể sinh vật.
Cây tầm gửi sống bám lên cây mít là ví dụ của mối quan hệ nào sau đây?
Sinh vật ăn sinh vật.
Kí sinh.
Cạnh tranh.
Hội sinh.
Trên đồng cỏ Châu Phi, cá sấu bắt linh dương đầu bò để ăn. Mối quan hệ giữa cá sấu và linh dương đầu bò thuộc quan hệ
Cạnh tranh.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Hội sinh.
Cộng sinh.
