wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập học kì 2

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở" được rút gọn thành phần?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Chủ ngữ và vị ngữ

d)

Trạng ngữ

2.

Công dụng của dấu gạch ngang là:

a)

Dùng để kết thúc câu

b)

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích, lời nói trực tiếp, để liệt kê, nối các từ trong một liên danh

c)

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết

d)

Đánh dấu danh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phúc tạp hơn.

3.

Cho đoạn văn:

"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” .

Đoạn văn được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Viết câu trả lời theo cú pháp: tên tác phẩm - tên tác giả

(a)  

4.

Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau:

Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc.

a)

Và lắc. Và xóc.

b)

Và lắc.

c)

Và sóc.

d)

Cuộc hành trình tiếp tục.

5.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy, mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con.

a)

Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con người

b)

Cái ấn tượng khắc sâu mãi mãi trong lòng môt con người về cái ngày "hôm nay tôi đi học" ấy

c)

Mẹ

d)

Cái ngày "hôm nay tôi đi học"

6.

Cho đoạn văn:

"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước” .

Xác định trạng ngữ có trong đoạn văn trên.

a)

Từ xưa đến nay

b)

Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng

c)

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng

d)

Khi Tổ quốc bị xâm lăng

7.

Trường hợp nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Ếch ngồi đáy giếng

b)

Thầy bói xem voi

c)

Tấc đất tấc vàng

d)

Một nắng hai sương

8.

Câu tục ngữ nào không đồng nghĩa hoặc không gần nghĩa với những câu tục ngữ còn lại?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b)

Lá lành đùm lá rách.

c)

Thương người như thể thương thân.

d)

Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

9.

Cho đoạn văn sau:

(1)Hồ chí minh là người Việt Nam, Việt Nam hơn người Việt Nam nào hết. (2) Ngót ba mươi năm bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ thuần túy phong độ, ngôn ngữ, tính tình của một người Việt Nam. (3) Ngôn ngữ của Người phong phú và ý vị như ngôn ngữ của người dân quê việt Nam; Người khéo tục ngữ hay nói ví , thường có lối nói châm biếm kín đáo và thú vị... (4) Mấy mười năm xa cách quê hương, Người không quên mùi vị những thức ăn đặc biệt VN như cà muối, dưa chua, tương ớt , và ngày thường bấy giờ Người vẫn ưa thích những thứ ấy. (5) Ngay sau khi về nước, gặp Tết Người không quên mừng tuổi đồng bào hàng xóm và quá bánh cho trẻ em, tuy chỉ có mấy đồng xu nhưng cũng bọc giấy hồng đơn cẩn thận,tiêm tất...

Câu nào thể hiện luận điểm chính của đoạn văn?

a)

Câu 1

b)

Câu 2

c)

Câu 3

d)

Câu 5

10.

Phương pháp lập luận chính ở đoạn văn vừa nêu ở câu 9 là phương pháp nào?

a)

Giải thích

b)

Bình luận

c)

Chứng minh

d)

Tổng hợp

11.

Xét về mặt cấu tạo câu sau là câu gì?

Ngót nghét ba mươi năm bôn tẩu bốn phương trời, Người vẫn giữ thuần túy phong độ ngôn ngữ, tình tình của một người Việt Nam.

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu đơn bình thường

c)

Câu ghép

d)

Câu đơn mở rộng thành phần

12.

Nhóm tác phẩm nào dưới đây sử dụng phương thức biểu đạt nghị luận?

a)

"Đức tính giản dị của Bác Hồ" và "Sự giàu đẹp của Tiếng Việt"

b)

"Sống chết mặc bay" và "Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu"

c)

"Mùa xuân của tôi" và "Sài Gòn tôi yêu"

d)

"Quan âm Thị Kính" và "Chinh phụ ngâm khúc"

13.

Cách giải thích sau được viết theo phương pháp nào:

Hạnh phúc đôi khi cũng thật giản đơn: ấy là khi ta mua được một món đồ vừa ý, khi ta lùng tìm được một cuốn sách bấy lâu ta hằng mơ ước và đôi khi cũng có thể đó là cảm xúc khi ta được ăn một món ngon, tại một nơi ta yêu thích, với những người mà ta yêu quý trong một không khí thoải mái nhất, vui vẻ nhất...

a)

Phương pháp nêu định nghĩa

b)

Phương pháp liệt kê biểu hiện

c)

Phương pháp chỉ ra lợi hại

d)

Phương pháp so sánh đối chiếu

14.

Văn bản nào không phải văn bản nghị luận?

a)

Tiếng gà trưa

b)

Đức tính giản dị của Bác Hồ

c)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

d)

Ý nghĩa văn chương

15.

“Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran.”

Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

16.

Câu văn “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi” có mấy trạng ngữ?

a)

Không có

b)

Một

c)

Hai

d)

Ba

17.

Câu văn: “Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt,bồn chồn” ở đoạn “Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn” là:

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

d)

Câu mở rộng thành phần

18.

Câu văn “Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm” thuộc kiểu câu gì?

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Câu đơn mở rộng thành phần

d)

Câu bị động

19.

Tác phẩm "Sống chết mặc bay" của tác giả nào?

a)

Vũ Trọng Phụng

b)

Phạm Duy Tốn

c)

Vũ Bằng

d)

Nguyễn Công Hoan

20.

Tác phẩm: "Đức tính giản dị của Bác Hồ" được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

21.

Câu đặc biệt có những tác dụng nào?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

c)

Gọi đáp

d)

Xác định thời gian, nơi chốn

22.

Nhận định nào không cần thiết đối với một bài tập làm văn nghị luận?

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí

b)

Luận điểm rõ ràng, đúng đắn

c)

Sự việc đầy đủ, chi tiết

d)

Luận cứ tiêu biểu, đúng đắn

23.

Dòng nào nói đúng về nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

a)

Là một văn bản mẫu mực về lập luận, bố cục và cách đưa dẫn chứng của thể văn nghị luận

b)

Văn bản có một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh

c)

Văn bản có sự kết hợp các thao tác chứng minh, giải thích, đánh giá, bình luận với những dẫn chứng cụ thể, xác thực và những nhận xét sâu sắc, giàu sức thuyết phục

d)

Văn bản có những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ, toàn diện

24.

Sớm. Chúng tôi tụ hội ở góc sân. Toàn chuyện trẻ con. Râm ran” (Duy Khán) Câu văn trên có mấy câu đặc biệt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Câu văn “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi” có mấy trạng ngữ?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

26.

Câu văn:“Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt,bồn chồn” ở đoạn “Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn” là:

a)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

b)

Câu rút gọn

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu mở rộng thành phần

27.

Câu 2: Văn bản Ca Huế trên sông Hương được viết theo hình thức nào ?

a)

A. Truyện ngắn

b)

B. Văn tả cảnh

c)

C. Bút kí

d)

D. Tuỳ bút

28.

Câu 3: Dòng nào nói đúng nhất những nội dung mà văn bản Ca Huế trên sông Hương muốn đề cập đến ?

a)

A. Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương.

b)

B. Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế.

c)

C. Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế.

d)

D. Cả 3 nội dung trên.

29.

Câu 4: Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc trăng lên.

b)

B. Từ lúc thành phố lên đèn đến đêm khuya.

c)

C. Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc gà gáy sáng.

d)

D. Từ lúc trăng lên đến sáng.

30.

Câu 5: Phương tiện nà được dùng để tổ chức đêm ca Huế trên sông Hương?

a)

A. Tàu thuỷ

b)

B. Thuyền rồng

c)

C. Xuồng máy

d)

D. thuyền gỗ

31.

Câu 6: Điền từ vào chỗ trống sao cho đúng :

« …….. là quê hương của những điệu hò nổ tiếng ».

a)

A. Hà Nội

b)

B. Bắc Ninh

c)

C. Huế

d)

D. Hội An

e)

E. Sài Gòn

32.

Câu 7: Cho biết đoạn văn sau miêu tả điều gì ?

Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanhcủa dàn hoà tấu, bởi bốn khúc nhạc lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.

a)

A. Miêu tả các loại loại nhạc cụ.

b)

B. Miêu tả người chơi đàn.

c)

C. Miêu tả tài nghệ của các ca công và âm thanh phong phú của nhạc cụ.

d)

D. Miêu tả tâm trạng của người nghe đàn.

33.

Câu 8: Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên nét độc đáo của đêm ca Huế trên sông Hương ?

a)

A. Du khách được ngồi trên thuyền rồng, được nghe và ngắm nhìn các ca công từ trang phục đến cách chơi đàn đến những ngón đàn trau chuốt và điêu luyện.

b)

B. Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo, thơ mộng.

c)

C. Những làn điệu dân ca Huế phong phú và đa dạng, giàu cung bậc tình cảm, cảm xúc.

d)

D. Kết hợp cả 3 nội dung trên.

34.

Câu 9: Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì?

a)

A. Nam nữ mặc võ phục.

b)

B. Nam nữ mặc áo bà ba nâu.

c)

C. Nam áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ áo dài, khăn đóng.

d)

D. Nam nữ mặc áo quần bình thường.

35.

Câu 10: Đêm ca Huế được mở đầu bằng mấy nhạc khúc?

a)

A. Một

b)

B. Hai

c)

C. Ba

d)

D. Bốn

36.

Tác giả của bài"Ca Huế trên Sông Hương"là ai ?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Hà Ánh Minh

c)

Kim Đồng

d)

Phạm Duy Tốn

37.

Sau khi đọc bài văn Ca Huế trên sông Hương, ta biết thêm về một sinh hoạt văn hóa, đó là ca Huế trên sông Hương với các nội dung:

a)

Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các làn điệu dân ca Huế (điệu ca, nhạc cụ, cách đàn, ca).

b)

Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương mờ ảo...

c)

Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế.

d)

Tất cả đều đúng

38.

Ca Huế có nguồn gốc từ đâu?

a)

Nhạc dân gian và nhạc cung đình

b)

Nhạc dân gian và nhạc dân ca

c)

Nhạc cung đình và nhạc trẻ

d)

Nhạc cung đình và nhạc thính phòng

39.

Tên các nhạc cụ dân tộc thường được dùng trong ca Huế

a)

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn nhị, đàn tang, gi-ta

b)

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn nhị, đàn tang, đàn bầu

c)

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn nhị, đàn tang, pi-an-o

d)

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn nhị, đàn tang, violon

40.

Trong câu văn : “Nhạc công Dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, đay, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi”, tác giả đã dùng biện pháp :

a)

so sánh

b)

liệt kê

c)

nhân hóa

d)

hoán dụ

41.

Tên các làn điệu dân ca Huế

a)

Hò lơ, Hò giã gạo, Lí con sáo, Nam ai, nam bình

b)

Hò lơ, Hò giã gạo, Lí con sáo, Nam ai, Nam Á

c)

Hò lơ, Hò giã gạo, Lí con thuyền, Nam ai, nam bình

d)

Hò lơ, Hò kéo pháo, Lí con sáo, Nam ai, nam bình

42.

Phương thức biểu đạt của văn bản là:

(a)  

43.

Vì sao có thể nói : Ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi ?

a)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình

b)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng

c)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình

d)

Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian.

44.

Câu 3: Phương thức biểu đạt nào sau đây không có trong văn bản?

a)

Miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Hành chính - công vụ

45.

Câu 5: Trong câu văn sau, tác giả đã sử dụng phép tu từ nào?

"... bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế."

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Liệt kê

d)

Từ láy

46.

Câu 9: Trong khổ thơ dưới đây, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Đêm thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hầu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Điệo ngữ

47.

"Sống chết mặc bay" do ai sáng tác?

a)

Hà Ánh Minh

b)

Phạm Duy Tốn

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hoài Thanh

48.

"Sống chết mặc bay" được viết theo thể loại:

a)

Truyện ngắn

b)

Bút kí

c)

Nghị luận

d)

Tiểu thuyết

49.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

50.

Giá trị nhân đạo của truyện "Sống chết mặc bay" là gì?

a)

Phơi bày bộ mặt vô nhân tính của tầng lớp quan lại đương thời

b)

Tố cáo viên quan phủ

c)

Thương cảm với số phận của người dân nghèo

d)

Cả ba ý trên

51.

Trong "Sống chết mặc bay", nguyên nhân nào đẩy người dân đến tình cảnh thảm sầu?

a)

Do thiên tai khắc nghiệt

b)

Do sự vô trách nhiệm của tầng lớp quan lại

c)

Do đê vỡ

d)

Các ý trên đều đúng

52.

Trong "Sống chết mặc bay", viên quan phủ đã ngồi ở đâu để chơi bài

a)

Ngồi ở phủ

b)

Ngồi ở nhà

c)

Ngồi trong đình

d)

Ngồi ngoài đê

53.

Câu nào miêu tả đúng không khí người dân khi hộ đê trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Không khí im lặng, tĩnh mịch

b)

Không khí nghiêm trang, sáng sủa

c)

Không khí náo loạn, hoảng sợ

d)

Không khí vui tươi, sôi động

54.

Viên quan phủ đã ăn món gì khi chơi bài trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Bát yến nấu đậu xanh

b)

Bát yến hấp đường phèn

c)

Bát yến hấp tam thất

d)

Bát yến hấp bào ngư

55.

Nhân vật chính trong tác phẩm sống chết mặc bay là:

a)

Quan lớn

b)

Quan lại phong kiến

c)

Quan phụ mẫu

d)

Quan hộ đê

56.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

57.

Tình trạng một vài khúc đê có hiện tượng thấm nước, sắp vỡ được gọi là:

a)

Sắp vỡ đê.

b)

Đê vỡ

c)

Đê thấm nước

d)

Thẩm lậu

58.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

59.

Tác phẩm Sống chết mặc bay ra đời vào:

a)

Đầu thế kỉ XIX

b)

Cuối thế kỉ XIX

c)

Năm 1945

d)

Đầu thế kỉ XX

60.

Tác phẩm Sống chết mặc bay viết về thảm họa:

a)

Cháy nhà

b)

Vỡ đê

c)

Lũ lụt

d)

Giông bão

61.

u: Gần một giờ đêm thuộc kiểu câu:

a)

Câu trần thuật đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu bị động

d)

Câu đặc biệt