NEW
Font size
Worksheetslớp 10 bài 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?
Vì cacbon có khối lượng nguyên tử là 12 đvC.
Vì chất hữu cơ nào cũng chứa nguyên tử cacbon.
Vì điện tử tự do của cacbon rất linh động có thể tạo ra các loại nối ion, cộng hóa trị và các loại nối hóa học khác.
Vì cacbon có hóa trị 4, có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác.
Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?
1. Lactozo 2. Mantozo 3. Xenlulozo
4. Saccarozo 5. Glicogen 6. Galactozo.
Đáp án đúng:
1, 2, 4
3,5,6
2,3,5
3,4,5
Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
1. Có hai loại axit nucleic là ARN và ADN.
2. ADN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, T, G, X còn ARN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân A, U, G, X.
3. ADN có nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không.
4. Có 3 loại ARN, mỗi loại có chức năng khác nhau.
5. Protein là đại phân tử sinh học, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân; có vai trò cấu trúc và tham gia các hoạt động sinh lí quan trọng của tế bào.
6. Protein được cấu tạo bởi các đơn phân axit amin, nối nhau bằng liên kết peptit. Có 4 loại cấu trúc không gian gồm: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.
2
3
4
5
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có:
Nhiệt dung riêng cao
Lực gắn kết
Nhiệt bay hơi cao
Tính phân cực
Chức năng chính của mỡ là
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmon
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Chức năng không có ở prôtêin là:
cấu trúc.
xúc tác quá trình trình trao đổi chất.
điều hòa quá trình trao đổi chất.
truyền đạt thông tin di truyền.
Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?
Liên kết phosphodieste.
Liên kết hidro.
Liên kết hóa trị và liên kết hidro.
Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazo nitric.
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân
thành tế bào, tế bào chất, nhân
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của
thành tế bào
màng
vùng tế bào
vùng nhân
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào
bảo vệ nhân
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ
màng sinh chất có "dấu chuẩn"
màng sinh chất có prôtêin thụ thể
màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
D. cả A, B và C
Những thành phần không có ở tế bào động vật là
không bào, diệp lục
màng xenlulözo, không bào
màng xenlulôzo, diệp lục
diệp lục, không bào
Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là
chứa đựng thông tin di truyền
tổng hợp nên ribôxôm
trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
cả A và C
. Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
hồng cầu
cơ tim
biểu bì
xương
Nhiều tế bào động vật được ghép nối với nhau một cách chặt chẽ nhờ
các bó vi ống
các bó vi sợi
các bó sợi trung gian
chất nền ngoại bào
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
dễ di chuyển
dễ thực hiện trao đổi chất
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh
Bộ máy Gôngi không có chức năng
gắn thêm đường vào prôtêin
bao gói các sản phẩm tiết
tổng hợp lipit
tạo ra glycôlipit
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
xuất nhập bào
khuếch tán trực tiếp
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương
đẳng trương
nhược trương
bão hoà
