NEW
Font size
Worksheetsôn cuối kì địa
Total questions: 70
Worksheet time: 18hrs 30mins
Đảo có tổng diện tích lớn nhất tại đất nước Nhật Bản là
Hokkaido
Kyushu
Shikoku
Honshu
Nhật Bản nằm ở khu vực nào dưới đây?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam
Nghèo khoáng sản
Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau
Ý nào sau đây không đúng khi nói về khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết là đặc điểm khí hậu của
Phía bắc Nhật Bản
Phía nam Nhật Bản
Khu vực vùng núi Nhật Bản
Ven biển Nhật Bản
Đâu không phải nguyên nhân khiến biển Nhật Bản có nguồn tài nguyên thủy hải sản phong phú, dồi dào là
Có đường bờ biển dài
Vùng có khí hậu phân hóa từ Bắc xuống Nam
Bao quanh bởi biển và đại dương
Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau
Đâu không phải là thiên tai thường xảy ở Nhật Bản
Mưa lớn, bão
Núi lửa động đất
Sóng thần
Sạt lở
Đâu không phải là yếu tố thuận lợi trong phát triển kinh tế biển của Nhật Bản?
Là quốc gia đảo có đường bờ biển dài
Có hai dòng biển nóng lạnh đi qua
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều
Vùng biển tiếp giáp với nhiều nước phát triển
Nguyên nhân chính dẫn đến Nhật Bản thường xảy ra thiên tai: động đất, núi lửa, sóng thần là
Nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương
Quá trình hình thành địa chất diễn ra trễ
Địa hình dài, hẹp ngang, nhiều núi cao
Là nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
Nguyên nhân nào dẫn đến việc Nhật Bản nghèo tài nguyên thiên nhiên
Là nơi thường xảy ra động đất, núi lửa
Quá trình nén ép lâu dài
Quá trình địa chất hình thành lục địa trễ
Ít có sự lắng đọng, nén ép xác của các loài sinh vật
Đâu không phải là tác động của tình hình dân số - lao động đang diễn ra tại Nhật Bản
Tỉ lệ lao động ở độ tuổi già cao nhất
Thiếu lao động bổ sung
Già hóa dân số
Tỉ lệ sinh thấp
Vấn đề già hóa dân số tác động tích cực thế nào đến Nhật Bản,
Thiếu lao động bổ sung
Áp lực gánh nặng lên người trẻ
Cung cấp nhiều kinh nghiệm
Áp lực lên chi phí phúc lợi xã hội
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho nền kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng cao từ năm 1950 đến năm 1973?
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa nông nghiệp, hạn chế vốn đầu tư.
Tập trung cao độ và phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn và duy
trì cơ cấu kinh tế hai tầng.
Tập trung phát triển các xí nghiệp lớn, giảm và bỏ hẳn những tổ chức sản xuấ nhỏ, thủ công.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành cần đến khoáng
sản.
Đâu không phải là nguyên nhân giúp nền kinh tế Nhật Bản phát triển thần kỳ
Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng
Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt theo giai đoạn
Tận dụng khai thác nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản
Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, áp dụng kỹ thuật mới
Những năm sau 1973, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
Bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới
Khủng hoảng tài chính thế giới
“Bong bóng bất động sản” tại Nhật Bản
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào
Mang lợi nhuận cao, ít sử dụng tài nguyên, khoáng sản
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
Trừ ngành dệt truyền thống, tất cả các ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản đều tập trung vào
Tận dụng tối đa sức lao động.
Tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
Sản xuất kĩ thuật cao
Tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng, hàng hóa giá rẻ
Ngành công nghiệp chế tạo nào sau đây của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới bên cạnh Hàn Quốc, Trung Quốc
Công nghiệp hàng không vũ trụ
Công nghiệp sản xuất xe máy
Công nghiệp đóng tàu
Công nghiệp sản xuất máy móc cơ khí
Ngành công nghiệp đóng vai trò mũi nhọn trong nền kinh tế Nhật Bản là
Công nghiệp dệt may
Công nghiệp điện tử
Công nghiệp chế tạo máy
Công nghiệp xây dựng
Đâu không phải là công trình, cơ sở hạ tầng mà Nhật Bản thực hiện xây dựng tại Việt Nam
Nhà ga quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất
Cầu Cần Thơ
Hầm Thủ Thiêm
Cầu Mỹ Thuận
Ngành giao thông vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ
Nhu cầu thị trường lớn
Ngành ngư nghiệp phát triển
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Thương mại quan trọng nhất của Nhật Bản là các nước Châu Phi, Nam Á
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là:
KOBE, YOKOHAMA, TOKYO, HACHINOKE.
KOBE, YOKOHAMA, TOKYO, NAGASAKI.
KOBE, YOKOHAMA, TOKYO, OSAKA.
KOBE, YOKOHAMA, TOKYO, KOCHI.
Nông nghiệp Nhật Bản chiếm tỉ trọng thấp bởi vì
Ưu tiên phát triển dịch vụ
Diện tích đất nông nghiệp quá ít
Tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp
Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
Lúa mì
Chè
Lúa gạo
Thuốc lá
Vật nuôi chính của Nhật Bản là
Trâu, cừu, ngựa
Bò, dê, lợn
Trâu, bò, lợn
Bò, lợn, gà
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, gần các ngư trường lớn
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ
Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến Nhật Bản phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh
Đất nông nghiệp quá ít, khó sản xuất quảng canh
Sản xuất thâm canh đã được thực hiện lâu đời, là truyền thống
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận, năng suất, chất lượng nông sản cao
Nhật bản có tiến bộ khoa học kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại
Nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất giúp ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
Công nghiệp phát triển nên nhu cầu trao đổi hàng hóa quốc tế lớn.
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
Ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Quốc gia Đông Nam Á nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Việt Nam
Laos
Myanmar
Cambodia
Biên giới trên đất liền Trung Quốc với các nước xung quanh chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Hai đặc khu hành chính hiện nay của Trung Quốc là
Hongkong, Thâm Quyến
Macau, Đài Loan
Đài Loan, Thượng Hải
Hongkong, Maucau
Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là:
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung
Đồng bằng nào chịu nhiều lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc?
Đông Bắc
Hoa Bắc
Hoa Trung
Hoa Nam
Con sông nào tại Trung Quốc được mệnh danh là “Nỗi buồn Trung Hoa”
Hắc Long Giang, mùa đông lạnh, đóng băng
Hoàng Hà, lũ lụt, sông hay chuyển dòng
Trường Giang, hạn hán thiếu nước
Hoàng Phố, sông ô nhiễm
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa
Địa hình miền Tây Trung Quốc:
Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ
Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ
Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng
Nguyên nhân chính dẫn đến miền Tây Trung Quốc mang tính chất khí hậu ôn đới lục địa
Nhiều núi cao, bồn địa
Ít sông ngòi
Nằm sâu trong nội địa
Nhiều hoang mạc lớn
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu khắc nghiệt là do
có nhiều đồi núi cao, đồng bằng.
có nhiều sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa.
nằm sâu trong lục địa, không giáp biển.
nằm ở vĩ độ cao, có nhiều đồi núi.
Dân tộc nào chiếm đa số ở Trung Quốc?
Dân tộc Hán
Dân tộc Choang
Dân tộc Tạng
Dân tộc Hồi
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở khu vực nào của Trung Quốc?
Các thành phố vừa và nhỏ
Các đồng bằng châu thổ
Vùng núi và biên giới
Dọc biên giới phía nam
Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông vì miền này
Là nơi sinh sống lâu đời của nhiều dân tộc
Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ dàng cho giao lưu
Ít thiên tai, giàu tài nguyên
Tập trung nhiều người Hán
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để
Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế
Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân
Đâu không phải là ảnh hưởng của tư tưởng trọng nam khinh nữ tại Trung Quốc
Tỉ lệ nạo, phá thai cao
Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng
Ảnh hưởng tới phân bố lao động
Ảnh hưởng đến phân bố dân cư
Chọn chính xác các thành phố trực thuộc trung ương của Trung Quốc
Bắc Kinh, Trùng Khánh, Quảng Châu, Thẩm Dương
Bắc Kinh, Thiên Tân, Vũ Hán, Thành Đô
Thượng Hải, Tây An, Thiên Tân, Bắc Kinh
Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh
Thời kì cổ, trung đại tứ đại phát minh nổi bật của Trung Quốc là?
La bàn, giấy, diều, mì
Giấy, la bàn, địa chấn kế, thuốc súng
La bàn, kỹ thuật in, giấy, thuốc súng
Giấy, thuốc súng, la bàn, Số 0, π
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
Không còn tình trạng đói nghèo.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
Nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.
Sáng kiến kinh tế nào có ý nghĩa chiến lược kết nối Trung Quốc với các nước trên thế giới cả trên biển lẫn trên bộ?
“Một Trung Quốc”
“Một vành đai - một con đường”
“Hướng về Bắc Cực”
“ Phát triển toàn cầu”
Đâu không phải là biện pháp để Trung Quốc thu hút vốn đầu tư và trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới
Hiện đại hóa thiết bị, ứng dụng công nghệ cao
Tiến hành mở cửa, chuyển sang kinh tế thị trường.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các vùng nông thôn
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu thuận lợi
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
Lao động trình độ cao
Có hàm lượng khoa học công nghệ cao
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
Miền Tây
Miền Đông
Ven biển
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
Nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn
Tại Trung Quốc loại vốn đầu tư nước ngoài nào đứng hàng đầu thế giới?
ODA
NGO
FDA
FDI
Tại sao ở Trung Quốc ngành nông nghiệp là ngành không thể thiếu?
Là quốc gia đông dân
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
Có nhiều đồng bằng
Cung cấp nông sản xuất khẩu
Sự phát triển kỹ thuật cao của các ngành điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy móc đã góp phần phát triển ngành khoa học kỹ thuật nào của Trung Quốc
Đóng tàu
Hàng không vũ trụ
Công nghệ hạt nhân
Điện tử tin học
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông nghiệp?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới
Giảm thuế một số mặt hàng nông nghiệp
58. Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất vầ diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là
Cây công nghiệp
Cây lượng thực
Cây ăn quả
Cây thực phẩm
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp trong khi sản lượng lương thực lớn hàng đầu thế giới là do
Sản lượng lương thực thấp
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha
Dân số đông nhất thế giới
Năng suất cây lương thực thấp
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là:
Lúa mì, ngô, củ cải đường
Lúa gạo, mía, bông
Lúa mì, lúa gạo, ngô
Lúa gạo, hướng dương, chè
Các loại nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là
Lúa mì, khoai tây, củ cải đường.
Lúa gạo, mía, chè, bông
Lúa mì, lúa gạo, khoai tây
Lúa gạo, ngô, hướng dương
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Địa hình và khí hậu
Biển và khoáng sản
Sông ngòi và khí hậu
Địa hình và rừng
Nguyên nhân chủ yếu khiến bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp trong khi sản lượng lương thực đứng đầu thế giới?
Phân bố dân cư không đều
Quy mô dân số đông
Cơ cấu dân số trẻ
Tốc độ gia tăng dân số cao
Hoạt động đầu tư nước ngoài của Trung Quốc hiện nay chủ yếu hướng vào ngành nào sau đây
Khai thác tài nguyên, khoáng sản
Tài chính, ngân hàng
Nông nghiệp công nghệ cao
Du lịch
Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1999 đến nay phát triển quan hệ hợp tác theo phương châm
“Láng giềng hữu nghị, hợp tác bền vững, ổn định toàn diện, hướng tới tương lai”
“Láng giềng dui dẻ, hồi hộp toàn diện, ổn định bền vững, hướng tới lâu dài”
“Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
“Láng giềng toàn diện, hợp tác bền vững, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
Nhận xét nào không đúng về biểu đồ tháp tuổi sau của Nhật Bản năm 2016
Tỉ lệ người già tại Nhật Bản lớn
Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động lớn
Tuổi thọ trung bình của Nhật Bản ngày càng lớn
Tỉ lệ nam của Nhật Bản cao hơn nữ
Quan sát hình và trả lời câu hỏi
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít các trung tâm công nghiệp nhất?
Honshu
Hokkaido
Okinawa.
Shikoku
Quan sát hình và trả lời câu hỏi
Các trung tâm công nghiệp lớn nhất của Nhật Bản thường nằm trên đảo?
Honshu
Hokkaido
Okinawa
Kyushu
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC (Đơn vị: %)
Để thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2004, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ miền
Biểu đồ đường
Nhận xét nào đúng nhất:
Biểu đồ cơ cấu dân số Nhật Bản năm 1950 - 2014
Dân số Nhật Bản từ năm 1950 đến 2014 tăng liên tục, không biến động
Dân số dưới 15 tuổi từ 1950 đến 2014 giảm, nhưng ổn định
Dân số từ 15 đến 64 tuổi năm 1950 và 2014 chiếm cao nhất
Dân số trên 65 tuổi có xu hướng thay đổi nhiều
