wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History

Total questions: 58

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ do nguyên nhân nào chủ yếu dưới đây ?

a)

Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.

b)

Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh Pháp Mĩ

c)

Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Hoà ước Véc xai - Oasinhtơn

d)

Chính sách trung lập của nước Mĩ để phát xít được tự do hành động.

2.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ 2 (1939-1945) ?

a)

Quy luật phát triển không đồng đều của chủ nghĩa tư bản

b)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước Âu-Mỹ

c)

Mâu thuẫn gay gắt giữa phe Đồng minh với phe phát xít

d)

Chính sách theo "chủ nghĩa biệt lập" của Mỹ và Anh

3.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chiến tranh thế giới thứ 2 là

a)

Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị giữa các nước tư bản

b)

Trật tự Vecxai-Oasinhtơn không còn phù hợp

c)

Hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

d)

Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế quốc chưa được giải quyết

4.

Đâu không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Đức muốn làm bá chủ Châu Âu và thống trị thế giới.

b)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít.

c)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.

d)

Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

5.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đánh dấu bằng sự kiện

a)

Anh, Pháp tuyên chiến với Đức

b)

Đức tấn công Anh, Pháp.

c)

Đức tấn công Liên Xô

d)

Quân đội Đức tấn công Ba Lan.

6.

Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô ?

a)

Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài

b)

Kế hoạch bao vây, đánh tỉa bộ phận.

c)

Kế hoạch vừa đánh vừa đàm phán

d)

Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”.

7.

Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Phát xít Đức tấn công Liên Xô.

b)

Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

c)

Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát.

d)

Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.

8.

Trong quá trình đẩy lùi quân phát xít Đức, Hồng quân Liên Xô đã giải phóng được những nước nào ?

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu.

9.

Ngày 9-5-1945 đã đi vào lịch sử thế giới là ngày

a)

Thế giới chiến thắng chủ nghĩa phát xít

b)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai

c)

Hình thành trật tự thế giới mới.

d)

Giải phóng châu Âu.

10.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

b)

Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản.

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản.

11.

Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

b)

Thế giới có nhiều thay đổi căn bản.

c)

Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

12.

Hậu quả của chiến tranh thế giới hai là

a)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

b)

Hơn 100 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến và khoảng 60 triệu người chết.

c)

Hơn 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến, khoảng 80 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.

d)

Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá.

13.

Khoảng 60 triệu người chết, 80 triệu người bị tàn phế, nhiều thành phố làng mạc bị tàn phá .

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ (1914)

b)

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời (1945).

c)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917).  

d)

Quốc tế Cộng sản ra đời (1919).

14.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ lịch sử thế giới hiện đại (1917-1945)?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ

d)

Chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ.

15.

Sau thành công của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, chế độ nào không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế.              

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa đế quốc

d)

Xã hội chủ nghĩa.

16.

Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất

b)

Cách mạng tháng Hai

c)

Cách mạng tháng Mười

d)

Luận cương tháng tư.

17.

Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?

a)

Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận.

c)

Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng

d)

Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ.

18.

Chiến thắng nào đã làm phá sản kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle?

a)

Mat-xcơ-va.

b)

Lê-nin-grát

c)

Xta-lin-grát

d)

Ki-ep.

19.

Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang tấn công là

a)

Trận Mátxcơva.      

b)

Trận Cuốcxcơ

c)

Trận Xtalingrát.   

d)

Trận công phá Béclin.

20.

Chiến thắng Xtalingrát có ý nghĩa gì đối với Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Đức thua trận

b)

Tạo ra bước ngoặt của cuộc chiến tranh.

c)

Phê Đồng minh phản công.

d)

Kết thúc chiến tranh

21.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

a)

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)?

b)

Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phátxít.

c)

Chiến tranh kết thúc mở ra thời kỳ phát triển mới của lịch sử thếgiới.

d)

Mỹ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ.

22.

Ngày 1-9-1858, đánh dấu bằng sự kiện

a)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng

b)

Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất.

c)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam. 

d)

Quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai.

23.

Sau thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định, Pháp buộc phải chuyển sang kế hoạch

a)

Đánh chắc tiến chắc

b)

Chinh phục từng gói nhỏ. 

c)

Đánh phủ đầu.

d)

Chinh phục từng địa phương

24.

Trong khi Pháp đang đứng trước tình thế tiến thoái lưỡng nan ở chiến trường Gia Định và Đà Nẵng (1960) thì trong triều đình Nguyễn đã diễn ra tình trạng gì?

a)

Phân hóa, tư tưởng chủ hòa làm lòng người li tán

b)

Tiếp tục bàn kế hoạch đánh Pháp. 

c)

Tập trung lực lượng đánh Pháp.

d)

Kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước

25.

Ngay sau khi giải quyết xong vấn đề Trung Quốc (1860), thực dân Pháp đã có hành động gì?

a)

Đem quân đánh chiến Bắc Kì.

b)

Đem quân đánh chiến các tỉnh Tây Nam Kì

c)

Kéo về Gia Định, tiếp tục mở rộng đánh chiếm nước ta

d)

Kí với triều đình Huế bản Hiệp ước Nhâm Tuất

26.

Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những khu vực nào?

a)

Biên Hòa, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn

b)

Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn

c)

Biên Hòa, Hà Tiên. Định Tường vào đảo Côn Lôn

d)

An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

27.

Thực dân Pháp đã lấy cớ gì để chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam Kì?

a)

Nhà Nguyễn giao thiệp với nhà Thanh không hỏi ý kiến Pháp. 

b)

Nhà Nguyễn không trả chiến phí cho Pháp. 

c)

Nhà Nguyễn đàn áp những tín đồ công giáo

d)

Giải quyết vụ gây rối của Đuy – puy.

28.

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất

b)

Hiệp ước Giáp Tuất.

c)

Hiệp ước Hác măng. 

d)

Hiệp ước Patơnốt.

29.

Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

khởi nghĩa Hương Khê

b)

khởi nghĩa Yên Thế

c)

khởi nghĩa Hùng Lĩnh

d)

khởi nghĩa Bãi Sậy.

30.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892)do ai lãnh đạo?

a)

Đinh Công Tráng.

b)

Nguyễn Thiện Thuật

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Hoàng Hoa Thám

31.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Cao Điền và Tống Duy Tân

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

32.

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế do ai lãnh đạo

a)

Hoàng Hoa Thám.

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng.

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

d)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

33.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ phong trào Cần vương (1885-1896) là

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng gay gắt.

b)

Nhân dân Bắc Kì phản đối lệnh bãi binh của triều đình Nguyễn.

c)

Phe chủ chiến trong triều Nguyễn muốn đưa Hàm Nghi lên ngôi vua.

d)

Triều Nguyễn muốn duy trì hai bản Hiệp ước Hắcmăng và Patơnốt.

34.

Nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào Cần Vương là

a)

cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghixuống chiếu Cần Vương.

b)

tuy triều đình Huế đã kí với Pháp hiệp ước đầu hàng, tinh thần yêu nước chống Pháp vẫnsục sôi trong nhân dân cả nước.

c)

do mâu thuẫn của phe chủ chiến trong triều đình Huế đại diện Tôn Thất Thuyết với thực dânPháp.

d)

dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến ra sức chuẩn bị và tổ chứcphản công thực dân Pháp.

35.

Nội dung nào phản ánh ý nghĩa của phong trào Cần vương?

a)

Củng cố và phát triển chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập.

c)

Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân.

d)

Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX.

36.

Chiếu Cần vương có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chiếu Cần vương có ý nghĩa như thế nào?

b)

Chiếu Cần vương có ý nghĩa như thế nào?

c)

Thổi bùng lên ngọn lửa yêu nước của nhân dân ta.

d)

Đánh dấu sự chấm dứt của triều đại phong kiến nhà Nguyễn.

37.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là

a)

phong trào diễn ra trên quy mô còn nhỏ lẻ.

b)

thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo với đường lối đúng đắn

c)

thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng chống Pháp quá yếu.

d)

phong trào bùng nổ trong lúc Pháp đã đặt ách thống trị Việt Nam

38.

Ý nào không phải nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

b)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp.

c)

Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến.

d)

Nghĩa quân trang bị vũ khí hiện đại.

39.

Giai cấp công nhân Việt Nam tập trung đông nhất ở ngành nào?

a)

Khai thác mỏ 

b)

Đồn điền

c)

Công nghiệp đóng tàu

d)

Các xí nghiệp chế biến

40.

Trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam, thực dân Pháp chú trọng vào ngành nào?

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp nhẹ

c)

Khai thác mỏ

d)

Luyện kim và cơ khí

41.

Qua cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, phương thức sản xuất nào từng bước du nhập vào Việt Nam?

a)

Phương thức sản xuất phong kiến

b)

Phương thức sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp.

c)

Phương thức sản xuất thực dân.           

d)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

42.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới, đó là

a)

địa chủ nhỏ và công nhân

b)

công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản

c)

công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

d)

công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

43.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam, nền kinh tế Việt Nam về cơ bản là

a)

đan xen giữa nông nghiệp và công nghiệp.

b)

nền kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa

c)

nền kinh tế sản xuất nhỏ, lạc hậu và phụ thuộc.

d)

có những yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen.

44.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam đã làm cho xã hội Việt Nam trở thành

a)

xã hội thuộc địa.

b)

xã hội thuộc Pháp

c)

xã hội thuộc địa nửa phong kiến

d)

xã hội phong kiến nửa thuộc địa

45.

Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào? 

a)

Cải cách kinh tế, xã hội

b)

Duy tân để phát triển đất nước. 

c)

Dùng bạo động vũ trang để giành độc lập dân tộc

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

46.

Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào 

a)

Duy Tân

b)

Đông du

c)

Bạo động chống Pháp

d)

Chấn hưng nội hoá

47.

Ý nào không phải lí do những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn học tập theo Nhật Bản để cứu nước?

a)

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa. 

b)

Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh. 

c)

Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga (1905). 

d)

Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam.

48.

Trọng tâm hoạt động của cuộc vận động Duy tân đầu thế kỉ XX trong lĩnh vực giáo dục là  

a)

Thay đổi nội dung học tập, chú ý đến các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật. 

b)

Tiến hành cải cách giáo dục, dạy nhiều nội dung lịch sử, văn học. 

c)

Mở trường học theo lối mới, dạy chữ Quốc ngữ, dạy các môn học mới. 

d)

Sử dụng chữ Nôm, không dạy chữ Hán.

49.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng đường lối cứu nước của Phan Châu Trinh? 

a)

Tiến hành chống Pháp và phong kiến dựa vào tầng lớp tư sản, giành độc lập dân tộc

b)

Tiến hành cải cách nâng cao dân trí, dân quyền, dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và phong kiến hủ bại, xem đó là điều kiện tiên quyết để giành độc lập. 

c)

Dựa vào Nhật để đánh Pháp giành độc lập dân tộc. 

d)

Tiến hành khởi nghĩa vũ trang, khôi phục độc lập cho nước Việt Nam

50.

Nền nông nghiệp ở Đông Dương trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự chuyển biến ra sao? 

a)

Chuyển từ độc canh cây lúa sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh. 

b)

Chuyển hẳn sang trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

c)

Chuyển sang nền nông nghiệp chuyên canh hóa. 

d)

Chuyển sang nền nông nghiệp hàng hóa

51.

Để phục vụ cho cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách gì ở Đông Dương?

a)

Khuyến khích nhân dân ta tích cực sản xuất nông nghiệp để tăng nguồn lương thực

b)

Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp. 

c)

Tăng cường đầu tư sản xuất công nghiệp. 

d)

Bắt dân thuộc địa đóng nhiều thứ thuế, mua công trái, đưa lương thực, nông sản, kim loại sang Pháp.

52.

“Đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là nhận xét của Nguyễn Tất Thành về hoạt động yêu nước của ai 

a)

Phan Bội Châu

b)

Phan Bội Châu

c)

Huỳnh Thúc Kháng

d)

Lương Văn Can

53.

“Đất nước đẹp vô cùng. Nhưng Bác phải ra đi Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre” Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử gì?

a)

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. 

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời. 

c)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc. 

d)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc. 

54.

Cơ sở nào đã dẫn đến sự phân hóa xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất? 

a)

Chính sách về kinh tế, văn hóa của Pháp ở Việt Nam.

b)

Những biến động về xã hội ở Việt Nam

c)

Chính sách thống trị của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam

d)

Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

55.

Hệ quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

Nền kinh tế phát triển rõ rệt.

b)

Công nghiệp phát triển.

c)

Cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc

d)

Phong trào yêu nước phát triển mạnh.

56.

Vì sao vào những năm đầu thế kỉ XX, một số nhà yêu nước Việt Nam muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản?

a)

Nhật đánh thắng đế quốc Nga

b)

Nhật đi theo con đường XHCN

c)

Sau cải cách Minh Trị Nhật trở thành nước tư bản hùng mạnh nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.

d)

Nhật là nước "đồng văn, đồng chủng", là nước duy nhất ở Châu Á thoát khỏi số phận nước thuộc địa.

57.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX là

a)

chưa có sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.

b)

chính quyền thực dân phong kiến còn quá mạnh.

c)

chưa có tổ chức lãnh đạo sáng suôt và phương pháp cách mạng đúng đắn.

d)

chưa đoàn kết được các tầng lớp nhân dân.

58.

Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta đến năm 1918 cuối cùng đều bị thất bại?

a)

Do thiếu sự liên minh giữa giai cấp nông dân với công nhân. 

b)

Do thiếu sự lãnh đạo của một giai cấp tiến tiến cách mạng

c)

Do thực dân Pháp còn mạnh, lực lượng cách mạng còn non yếu. 

d)

Do ý thức hệ phong kiến trở nên lỗi thời, lạc hậu.