wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?

a)

A. Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi

b)

B. Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ

c)

C. Một số tập hợp đơn bào

d)

D. Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào

2.

Câu 2: Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là

a)

A. Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng

b)

B. Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng

c)

C. Quang dưỡng và hóa dưỡng

d)

D. Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dưỡng

3.

Câu 3: Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm

a)

A. Nguồn năng lượng và khí CO2

b)

B. Nguồn cacbon và nguồn năng lượng

c)

C. Ánh sáng và nhiệt độ

d)

D. Ánh sáng và nguồn cacbon

4.

Câu 5: Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

A. Vi sinh vật hóa tự dưỡng

b)

B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng

c)

C. Vi sinh vật quang tự dưỡng

d)

D. Vi sinh vật hóa dưỡng

5.

Câu 8: Nói đến sự sinh trưởng của vi sinh vật là nói đến sự sinh trưởng của

a)

A. Từng vi sinh vật cụ thể

b)

B. Quần thể vi sinh vật

c)

C. Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vi sinh vật cụ thể hoặc cả quần thể vi sinh vật

d)

D. Tất cả các quần thể vi sinh vật trong một môi trường nào đó

6.

Câu 9: Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

a)

A. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

b)

B. Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

c)

C. Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

d)

D. Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể

7.

Câu 10: Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ

a)

A. Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng các tế bào trong quần thể sinh vật tăng lên gấp đôi hoặc tế bào đó phân chia

b)

B. Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó chết đi

c)

C. Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó lớn lên

d)

D. Cả A và C

8.

Câu 11: Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

a)

A. 1024    

b)

B. 1240    

c)

C. 1420    

d)

D. 200

9.

Câu 12: Môi trường nuôi cấy không liên tục là

a)

A. Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

b)

B. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

c)

C. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

d)

D. Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

10.

Câu 13: Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là

a)

A. Pha tiềm phát

b)

B. Pha lũy thừa

c)

C. Pha cân bằng

d)

D. Pha suy vong

11.

Câu 14: Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và không đồi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là

a)

A.Pha tiềm phát

b)

B.Pha lũy thừa

c)

C.Pha cân bằng

d)

D.Pha suy vong

12.

Câu 15:Với trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của

a)

A. Pha tiềm phát

b)

B. Pha lũy thừa

c)

C. Pha cân bằng

d)

D. Pha suy vong

13.

Câu 16: Trong nuôi cấy không liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần vì

a)

A. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt

b)

B. Chất độc hại đối với vi sinh vật được tích lũy quá nhiều

c)

C. Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều

d)

D. Cả A, B và C

14.

Câu 17: Điều nào sau đây là đúng với trường hợp nuôi cấy liên tục?

a)

A. Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất

b)

B. Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vi sinh vật sinh trưởng liên tục

c)

C. Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ vi sinh vật tương đối ổn định

d)

D. Cả B và C

15.

Câu 18: Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha

b)

B. Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới

c)

C. Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy vong

d)

D. Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy

16.

Câu 19: Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật ở pha tiềm phát

a)

A. Chưa tăng

b)

B. Đạt mức cực đại

c)

C. Đang giảm

d)

D. Tăng lên rất nhanh

17.

Câu 20: Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu

a)

A. Tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong

b)

B. Kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật

c)

C. Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

d)

D. Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp

18.

Câu 21: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của virut?

a)

A. Virut đã có cấu trúc tế bào

b)

B. Virut chưa có cấu trúc tế bào

c)

C. Virut chỉ có vỏ là protein và lõi là axit nucleic

d)

D. Cả B và C

19.

Câu 22: Hệ gen của virut là

a)

A. ADN hoặc ARN           

b)

B. ADN, ARN, protein

c)

C. ARN, protein

d)

D. Nucleocapsit

20.

Câu 23: Capsome là

a)

A. các đơn vị protein cấu tạo nên Vỏ capsit

b)

B. Các phân tử axit nucleic

c)

C. Vỏ bọc ngoài virut

d)

D. Nucleocapsit

21.

Câu 24: Vỏ ngoài của virut là

a)

A. Vỏ capsit

b)

B. Các gai glicoprotein

c)

C. Lớp lipit kép và protein bọc bên ngoài vỏ capsit

d)

D. Nucleocapsit

22.

Câu 25: Virut trần là virut không có

a)

A. Vỏ capsit

b)

B. Vỏ ngoài

c)

C. Các gai glicoprotein

d)

D. Cả B và C

23.

Câu 26: Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

A. Virut không có cấu trúc tế bào

b)

B. Virut có cấu tạo quá đơn gản chỉ gồm axit nucleic và protein

c)

C. Virut chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ

d)

D. Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài

24.

Câu 27: Virut có cấu trúc xoắn

a)

A. Có các capsome sắp xếp theo hình khối đa diện gồm 20 mặt, mỗi mặt là một tam giác đều

b)

B. Có các capsome sắp xếp theo chiều xoắn của axit nucleic

c)

C. Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn

d)

D. Gồm có 2 phần, phần đầu chứa axit nucleic có cấu trúc khối; phần đuôi có cấu trúc xoắn và chỉ có ở phần đuôi mới có các capsome

25.

Câu 28: Điều nào sau đây là đúng về cấu trúc sống của virut?

a)

A. Trong tế bào chủ, virut hoạt động như một thể sống

b)

B. Ngoài tế bào chủ, virut như một thể vô sinh

c)

C. Virut là một dạng sinh vật đặc biệt, chúng luôn có biểu hiện của sự sống

d)

D. Cả A và B

26.

Câu 29: Điều nào sau đây là sai về virut?

a)

A. Chỉ trong tế bào chủ, virut mới hoạt động như một thể sống

b)

B. Hệ gen của virut chỉ chứa một trong hai loại axit nucleic: ADN, ARN

c)

C. Kích thước của virut vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử

d)

D. Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virut vẫn hoạt động mặc dù nó chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein, chưa phải là virut

27.

Câu 30: Phago ở E. coli là virut

a)

A. Kí sinh ở vi sinh vật

b)

B. Kí sinh ở vi sinh vật và người

c)

C. Kí sinh ở vi sinh vật, thực vật, động vật và người

d)

D. Kí sinh ở thực vật, động vật và người

28.

Câu 31: Các đơn vị protein liên kết với nhau tạo nên

a)

A. capsome   

b)

B. vỏ ngoài

c)

C. glicoprotein   

d)

D. nucleocapsit

29.

Câu 32: Nhóm virut nào sau đây có cấu trúc xoắn?

a)

A. Virut bại liệt, virut mụn cơm, virut hecpet

b)

B. Viut đậu mùa, Phago T2, virut cúm, virut dại

c)

C. Virut đậu mùa, virut cúm, virut sởi, virut quai bị

d)

D. Virut đốm thuốc lá, virut cúm, virut sởi, virut quai bị , virut dại

30.

Câu 33: Axit nucleic và vỏ ngoài capsit kết hợp với nhau tạo thành

a)

A. nucleocapsit   

b)

C. capsome   

c)

B. glicoprotein

d)

D. lớp lipit kép

31.

Câu 34: Tại sao người ta thường dùng thuật ngữ nhân lên thay cho thuật ngữ sinh sản đối với virut?

a)

A. Virut không phải là sinh vật

b)

B. Virut chưa có cấu tạo tế bào

c)

C. Virut chỉ nhân lên khi ở trong tế bào chủ

d)

D. Cả A, B và C

32.

Câu 35: Vì sao mỗi loại virut chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định?

a)

A. Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ

b)

B. Protein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ

c)

C. Virut không có cấu tạo tế bào

d)

D. Cả A và B

33.

Câu 36: Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phago vào tế bào chủ?

a)

A. Phago chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ

b)

B. Phago đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ

c)

C. Phago chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ

d)

D. Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào

34.

Câu37: Giai đoạn nào sau đây có sự nhân lên của axit nucleic trong tế bào chủ?

a)

A. hấp thụ   

b)

B. xâm nhập

c)

C. sinh tổng hợp   

d)

D. lắp ráp

e)

E. phóng thích

35.

Câu 38: Điều nào sau đây là đúng với sự sinh tổng hợp của virut?

a)

A. Virt sử dụng enzim của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình

b)

B. Virut sử dụng nguyên liệu của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình

c)

C. Một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình nhân lên của mình

d)

D. Cả A, B và C

36.

Câu 39: Virut bám được vào tế bào chủ là nhờ

a)

A. Các thụ thể thích hợp có sẵn trên bề mặt tế bào chủ

b)

B. Cácthụ thể mới được tạo thành trên bề mặt tế bào chủ do virut gây cảm ứng

c)

C. Các thụ thể thích hợp có sẵn trên vỏ ngoài của virut

d)

D. Cả A, B và C