NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HK2 VL11
Total questions: 61
Worksheet time: 46mins
Từ phổ là hình ảnh
các đường mạt sắt minh họa cho hình ảnh các đường sức từ của từ trường.
các đường cong biểu diễn sự trao đổi vật chất của hai nam châm với nhau.
các đường cong biểu diễn sự di chuyển các điện tích khi đặt vào từ trường.
các đường mạt sắt minh họa các quỹ đạo của các điện tích trong vật nhiễm từ.
Tính chất cơ bản của từ trường là “gây ra ......................................... đặt trong nó”.
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện.
lực từ tác dụng lên mọi vật.
lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm.
lực hấp dẫn lên các vật.
Dây dẫn mang dòng điện không tương tác với
điện tích đứng yên.
kim nam châm đặt song song với nó.
dây dẫn mang dòng điện đặt song song với nó.
các điện tích chuyển động.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong một từ trường không phụ thuộc yếu tố nào sau đây:
Góc hợp bởi đoạn dòng điện và cảm ứng từ.
Cảm ứng từ.
Bản chất của dây dẫn.
Cường độ dòng điện.
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ như hình vẽ thì lực từ có tác dụng
làm dãn khung
làm khung dây quay
làm nén khung
nâng khung dây lên
Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song cách nhau 10 cm có cường độ I1=4 A, I2=3 A chạy ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn thứ nhất 8 cm, cách dây dẫn thứ hai 6 cm là
2.10-5 T.
1,4.10-5 T.
4.10-5 T.
0 T
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn 10A đặt trong chân không sinh ra 1 từ trường có độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 50cm là:
4.10-6T.
3.10-7T.
2.10-7T.
5.10-7T.
Dòng điện I = 1A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm có độ lớn là:
2.10-8T.
4.10-7T.
2.10-6T.
4.10-6T.
Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20 A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π μT. Nếu dòng điện qua giảm 5 A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là
0,6π μT.
0,5π μT.
0,3π μT.
0,2π μT.
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có kích thước 3 cm × 4 cm đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 5.10–4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 30°. Từ thông qua khung dây là
3 mWb
0,3 mWb
0,3 μWb
60 μWb
Có một mặt phẳng diện tích S được đặt trong từ trường đều B . Khi các đường sức từ song song với mặt S thì từ thông qua S là:
ϕ=0
ϕ=−BS
ϕ=Bscosα
ϕ=BS
Một đoạn dây dẫn dài l=0,2m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với véc tơ cảm ứng từ B một góc α=30o . Biết dòng điện qua dây là I = 10A, cảm ứng từ B = 2.10-4 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là:
F = 10-4N.
F = 2.10-3N.
F = 10-3N.
F = 2.10-4N.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, dặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
30o
60o
45o
0,5o
Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20 A thì tâm vòng dây có cảm ứng từ 0,4π μT. Nếu dòng điện qua giảm 5 A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là
0,6π μT.
0,5π μT.
0,3π μT.
0,2π μT.
Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,2 H. Trong khoảng thời gian 0,05 s, dòng điện trong cuộn cảm có cường độ giảm đều từ 2 A xuống 0 thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn cảm có độ lớn là
4V
0,4V
0,02V
8V
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng khi cho nam châm dịch chuyển lại gần hoặc ra xa vòng dây kín:
Hình C
Hình B
Hình D
Hình A
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với
diện tích của mạch.
điện trở của mạch.
tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
độ lớn từ thông qua mạch.
Một ống dây có hệ số tự cảm L. Dòng điện qua ống dây giảm từ 2A đến 1A trong thời gian 0,01s. Suất điện động tự cảm sinh ra trong ống dây là 40V. Tính hệ số tự cảm L?
4H
400mH
40mH
0,4mH
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 H, cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 A về 0 trong khoảng thời gian là 4 s. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là
0,03V
0,04V
0,05V
0,06V
Một ống dây có chiều dài 50 cm và có 1000 vòng dây. Tiết diện ngang của ống dây là 10cm². Hệ số tự cảm của ống dây là
25,2 μH
62,8 mH
2,51 mH
0,251 H
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là:
n12 = n1 - n2.
n21 = n1/n2.
n21 = n2 - n1.
n21 = n2/n1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn nhỏ hơn 1.
luôn lớn hơn 0.
luôn bằng 1.
luôn lớn hơn 1.
Chọn câu trả lời đúng. Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
khi góc tới tăng dần thì góc phản xạ cũng tăng dần.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3 với góc tới i = 45°. Góc khúc xạ là
r = 32°
r = 64°
r = 42°
r = 48,5°
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất 4/3 dưới góc tới 45°. Góc lệch của tia khúc xạ so với tia tới là
D = 32°
D = 13°
D = 45°
D = 7,7°
Tia sáng truyền từ không khí vào một chất lỏng, với góc tới là 45° và góc khúc xạ là 30°. Chiết suất của chất lỏng này là
1,732
1,414
1,333
1,5.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Một tia sáng đi từ không khí vào nước có chiết suất n = 4/3 với góc tới bằng 450. Góc lệch của tia khúc xạ đối với tia tới là
770
450
130
320
Cho một tia sáng hẹp, song song đi từ nước (chiết suất của nước bằng 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:
i > 490.
i < 270.
i < 490.
i > 300.
Tia sáng đi từ thủy tinh có chiết suất 1,5 vào nước có chiết suất 4/3. Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là
i ≥ 62°44’
i < 62°44’
i ≥ 41°48’
i ≥ 48°35’
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 600 , tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là
40,520
37,970
22,030
19,480
Đối với một ánh sáng đơn sắc, phần lõi và phần vỏ của một sợi quang hình trụ có chiết suất lần lượt là 1,52 và 1,42. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa lõi và vỏ của sợi quang đối với ánh sáng đơn sắc này là
20,90
69,10
41,10
44,80
Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về phía
dưới của lăng kính
đáy của lăng kính
trên của lăng kính
cạnh của lăng kính
Khi chiếu một tia sáng qua lăng kính, tia ló khỏi lăng kính sẽ
luôn vông góc với tia tới.
song song với tia tới.
không bị lệch so với tia tới.
bị lệch về phía đáy so với tia tới.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho
ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ:
luôn nhỏ hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
Khi dùng một thấu kính hội tụ có tiêu cự f làm kính lúp để nhìn một vật, ta phải đặt vật cách thấu kính một khoảng
nhỏ hơn f
lớn hơn 2f
bằng f
giữa f và 2f
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính
15 cm
20 cm
30 cm
40 cm
Qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm, một vật đặt trước kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật
30 cm
60 cm
90 cm
80 cm
Vật thật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính và cách thấu kính 30cm, cho ảnh ảo A’B’ cách thấu kính 10cm. Thấu kính có tiêu cự
-7,5 cm
-15 cm
7,5 cm
15 cm
Vật sáng AB vuông góc với trục chính của 1 TKHT có tiêu cự f = 20cm cho ảnh A’B’=3AB. Khi ảnh thật thì:
Vật cách TK là 60 cm, ảnh cách TK là 120 cm.
Vật cách TK là 30 cm, ảnh cách TK là 90 cm.
Vật cách TK là 80/3 cm, ảnh cách TK là 80 cm.
Vật cách TK là 80 cm, ảnh cách TK là 80/3 cm
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm cách kính 100 cm. Ảnh của vật
cùng chiều và bằng 1/3 vật.
cùng chiều và bằng 1/4 vật.
ngược chiều và bằng 1/3 vật.
ngược chiều và bằng 1/4 vật.
Qua thấu kính hội tụ nếu vật thật muốn cho ảnh ngược chiều lớn hơn vật thì vật phải đặt cách kính một khoảng
lớn hơn 2f
từ 0 đến f
bằng 2f
từ f đến 2f
Một vật phẳng AB cao 4cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ, ảnh của vật qua thấu kính cao 2cm và cách vật 40cm. Tiêu cự của thấu kính có giá trị là:
f = -60cm
f = -90cm
f = -80cm
f = 80cm
Một vật phẳng AB cao 4 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ, ảnh của vật cao 2 cm và cách vật 40 cm. Vị trí của vật và ảnh lần lượt là
d = –80cm; d’ = 40cm
d = 80cm; d’ = –40cm
d = 80cm; d’ = 40cm
d = 40cm; d’ = –80cm
Đặt vật sáng AB tại vị trí cách thấu kính hội tụ một khoảng d = 2f (f là tiêu cự). Độ phóng đại của ảnh cho bởi thấu kính và tính chất ảnh là:
|k|=1; ảnh ảo
|k|<1; ảnh ảo
|k|=1; ảnh thật
|k|>1; ảnh thật
Ở trường hợp nào mắt nhìn thấy vật ở xa vô cực?
Mắt không có tật, không điều tiết.
Mắt không có tật và điều tiết tối đa.
Mắt viễn không điều tiết.
Mắt cận không điều tiết.
Bộ phận của Mắt có tác dụng như một màn ảnh
Thể thủy tinh
Giác mạc
Võng mạc
Thủy dịch
Mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm để nhìn rõ vật gần nhất cách mắt là 25 cm. Khi mang kính đặt sát mắt thì phải có độ tụ là:
D = - 1,5 điốp
D = 3 điốp
D = 1,5 điốp
D = -3 điốp
Mắt cận thị
có tiêu điểm ảnh F’ nằm sau võng mạc.
phải đeo kính sát mắt mới thấy rõ.
nhìn vật ở xa phải điều tiết mới thấy rõ.
có điểm cực viễn ở trước mắt và không phải ở vô cực.
Loại mắt nào có điểm cực cận gần hơn mắt thường?
mắt cận
mắt viễn
mắt cận khi già
mắt viễn khi già
Loại mắt nào có điểm cực cận xa hơn mắt thường?
mắt viễn
mắt cận khi già
mắt bình thường khi già
Tất cả đều đúng
Một kính lúp có tiêu cự f = 5 cm. Người quan sát mắt không có tật, có khoảng nhìn rõ ngắn nhất Đ = 25cm. Số bội giác của kính lúp khi người đó ngắm chừng ở vô cực bằng:
30
25
5
125
Một người mắt không có tật quan sát vật ở rất xa qua một kính thiên văn vật kính có tiêu cự 90 cm, thị kính có tiêu cự 6 cm trong trạng thái không điều tiết thì độ bội giác của ảnh là
chưa đủ dữ kiện để xác định
96
540
15
Mắt 1 người có điểm cực cận và điểm cực viễn cách mắt tương ứng là 0,4m và 1m. Khi đeo kính có độ tụ D = 1,5đp, người ấy có khả năng nhìn rõ vật nằm trong khoảng nào trước kính:
0,15m d 0,4m
0,25m d 0,6m
0,25m d 0,4m
Trên vành của một kính lúp có ghi X10, thì tiêu cự của kính là:
f = 5cm
f = 25 cm
f = 0,5 cm
f = 2,5 cm
Một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm. Muốn nhìn thấy vật ở vô cực không phải điều tiết người đó phải đeo kính sát mắt có độ tụ bao nhiêu?
– 2 dp
– 0,02 dp
5 dp
0,02 dp
Mắt có tật gì? Nếu có đặc điểm sau: OCc= 50cm; OCv= vô cực (mắt vẫn phải điều tiết), với O là quang tâm của mắt.
Mắt viễn
Mắt bình thường
Mắt cận
Mắt lão
Khi so sánh cấu tạo của kính thiên văn và kính hiển vi kết luận nào sau đây là đúng:
Thị kính của kính thiên văn có tiêu cự ngắn hơn rất nhiều.
Tiêu cự vật kính của kính thiên văn lớn hơn.
Tiêu cự vật kính của kính thiên văn lớn hơn.
Thị kính của kính thiên văn có tiêu cự dài hơn rất nhiều.
Gọi d = F1’F2 là độ dài quang học của kính hiểm vi, f1 và f2 là tiêu cự của vật kính và thị kính. Đ là khoang nhìn rõ ngắn nhất. Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực là:
G=δf1Df2
G=f1f2δD
G=δDf1f2
G=f1+f2δD
