Worksheetsđề cương hóa
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen là
3
5
7
6
Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo trật tự
F2> Cl2> Br2> I2.
Cl2> F2> Br2> I2.
I2> Br2> Cl2> F2.
Br2> Cl2> F2> I2.
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với các halogen?
Tất cả các halogen đều là chất khí ở điều kiện thường.
Các halogen vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
Các halogen đều phản ứng mạnh với nước.
Các halogen có tính oxi hóa mạnh.
Có các dung dịch loãng sau : KCl, NaBr, KF, NaI. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết 4 dung dịch trên?
NaCl.
KOH.
AgNO3.
Ba(OH)2.
Cho các dung dịch: HF, HBr, HI, HCl. Thứ tự giảm dần tính axit là
HI > HBr > HCl > HF.
HF > HCl > HBr > HI
HCl > HBr > HI > HF
HCl > HBr > HF > HI
Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Cl- là :
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p5.
Chọn câu đúng :
Các ion F-, Cl-, Br-, I- đều tạo kết tủa với Ag+.
Các ion Cl-, Br-, I- đều cho kết tủa màu trắng với Ag+.
Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I- chỉ bằng dung dịch AgNO3.
Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl- mới tạo kết tủa với Ag+.
Trong phòng thí nghiệm, Cl2 thường được điều chế theo phản ứng :
HCl đặc + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng của HCl là :
4
8
10
16
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
HCl + Mg → MgCl2 + H2.
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.
Phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
2HCl + FeO → FeCl2 + H2O.
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Trong hợp chất, nguyên tố Flo chỉ thể hiện số oxi hóa là
0.
+1.
-1.
+3.
Khi nung nóng, iot rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi.
Sự phân hủy.
Sự ngưng tụ.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai?
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
400 gam dung dịch HCl 29,2% phản ứng vừa đủ với KOH. Khối lượng KOH đã phản ứng là
128 gam.
29,2 gam
46,7 gam.
179,2 gam.
Cho 23,7 gam KMnO4 phản ứng hết với dung dịch HCl đặc (dư), thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là
6,72.
8,40.
3,36.
5,60.
Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu được 0,1 mol khí H2. Khối lượng của Fe trong 6,05 gam X là
1,12 g.
2,80 g.
4,75 g.
5,60 g.
Tính chất hóa học của axit clohiđric là:
Là axit mạnh, có tính oxi hoá, không có tính khử.
Là axit mạnh, có tính khử, không có tính oxi hoá.
Là axit mạnh, có tính oxi hoá, có tính khử, dễ bay hơi.
Là axit mạnh, có tính oxi hoá, có tính khử.
Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng?
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3.
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3.
2HCl + Cu → CuCl2 + H2.
2HCl + FeS → FeCl2 + H2S.
Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch HCl?
CuO; CuS; Mg.
NaOH, Fe; CaCO3.
Ag; NaHCO3; AgNO3.
Na2SO4; FeS; Fe(OH)3.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím.
Khi đun nóng iot thăng hoa tạo thành hơi màu tím.
Brom là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, hơi brom độc.
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl tạo thành kết tủa vàng nhạt.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np4.
ns2np3.
ns2np5.
ns2np6.
Hóa chất nào sau đây không được đựng bằng lọ thủy tinh?
HNO3.
HF.
HCl.
NaOH.
Muối NaClO có tên là
Natri hipoclorơ.
Natri hipoclorit.
Natri peclorat.
Natri hipoclorat.
Phản ứng giữa hyđro và chất nào sau đây thuận nghịch?
Flo.
Clo.
Iot.
Brom.
Cho 11,7 gam hỗn hợp bột Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 54,3 gam muối clorua khan. Gía trị của V là:
10,08.
13,44.
3,36.
6,72.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là
8,96 lít.
6,72 lít.
17,92 lít.
11,2 lít.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Axit sunfuric loãng có tính chất chung của axit mạnh.
Axit sunfuric đặc nóng có tính oxi hóa rất mạnh và hấp thụ nước mạnh.
Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2 lần nước.
Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, người ta phải rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh mà không được làm ngược lại.
Axit sunfuric đặc tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Au, CuO, Ag, BaCl2.
Ca(OH)2, S, C, MgO.
Pt, Cu, Al, C.
KOH, CaCO3, Au, Pt.
Cho các chất sau: NaHCO3; Cu; Fe; KOH; BaCl2. Số chất trong dãy có thể tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
3
4
5
2
Nguyên tử S (Z = 16) có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
3s23p4.
3s23p5.
3s23p3.
3s23p2.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử?
2H2S + O2→2S + 2H2O.
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O.
FeS + 2HCl →FeCl2 + H2S
H2S + 4Cl2 + 4H2O →H2SO4 + 8HCl.
Cho phản ứng: (đk nhiệt độ) aFe + bH2SO4đặc→cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O. Trong đó a, b, c, d, e là các số nguyên tối giản, thì tổng (c + d + e) là
12
14
10
7
Cho các phản ứng:
(1) SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 + H2O
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(3) SO2 + H2O + Br2→ 2HBr + H2SO4
(4) SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng
(1), (2), (4)
(1), (2), (3), (4)
(2)
(3), (4)
Cho phản ứng hóa học:
H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá
Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử
Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử
Chỉ ra phát biểu sai :
Oxi là nguyên tố phi kim có tính oxi hóa mạnh.
Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
Oxi có số oxi hóa –2 trong mọi hợp chất.
Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất.
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là
6,81 gam.
4,81 gam.
3,81 gam.
5,81 gam.
Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
9,52
10,27
8,98
7,25
Cho 21 gam hỗn hợp Zn và CuO vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,5M, phản ứng vừa đủ. % khối lượng của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là :
57%.
62%.
69%.
73%.
Hòa tan hoàn toàn 5,62 gam hỗn hợp Fe2O3, MgO, ZnO cần vừa đủ 1 lít dung dịch H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là
13,62 gam.
14,60 gam.
7,83 gam.
5,81 gam.
Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là:
Ozon.
Clo.
Oxi.
Flo.
Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây:
KMnO4.
NaHCO3.
CaCO3.
(NH4)2SO4.
Dung dịch Na2SO4 tác dụng với dung dịch nào sau đây?
BaCl2.
KNO3.
KOH.
Mg(NO3)2.
Phản ứng không xảy ra là
2Mg + O2 → 2MgO.
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O.
2Cl2 + 7O2 → 2Cl2O7.
4P + 5O2 → 2P2O5
Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường?
Al
Fe
Hg
Cu
Hiđro sunfua (H2S) là chất có
Tính axit mạnh.
Tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính axit, vừa có tính bazơ.
Tính khử mạnh.
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước.
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2.
H2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4 đặc.
Axit H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Fe2(SO4)3 và H2.
FeSO4 và H2.
FeSO4 và SO2.
Fe2(SO4)3 và SO2.
Cho 2,24 lít SO2 (đktc) hấp thụ hết vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là:
11,5 gam.
12,6 gam.
10,4 gam.
9,64 gam.
