NEW
Font size
WorksheetsMẹt
Total questions: 25
Worksheet time: 8mins
Nhiệt phân các chất KClO3, KMnO4 ở nhiệt độ cao là phương pháp điều chế chất khí nào trong phòng thí nghiệm
Khí oxi
Khí hiđro
Khí nitơ
Khí cacbonic
Oxi tác dụng với chất nào sau đây tạo sản phẩm oxit axit
C
Ca
Fe
Na
Khí nào nhẹ nhất trong các khí sau
H2
N2
CO2
O2
Chất nào sau đây không tác dụng với nước
CaO
CuO
Ba
Na2O
Công thức hóa học của axit sunfuric là
H2SO3
H2SO4
H2S
H3PO4
Chất nào dưới đây tác dụng với hiđro ở nhiệt độ thích hợp tạo ra kim loại
CaO
Na2O
CuO
BaO
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế
Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu
CuO + HCl ->CuCl2 + H2O
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
2H2 + O2 -> 2H2O
Cặp chất dùng để điều chế khí hiđro H2 trong phòng thí nghiệm là
Cu, HCl
H2O, Na2O
H2O, SO2
HCl, Mg
Chất nào sau đây tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng
CaO
CuO
Fe3O4
ZnO
Kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
Sắt
Bari
Đồng
Nhôm
Oxit nào sau đây là oxit axit
CuO
BaO
SO3
Na2O
Hợp chất nào sau đây là bazơ
K2O
KCl
KOH
KNO3
Muối nào sau đây là muối axit
CaCO3
Ca(HCO3)2
Ca(NO3)2
CaCl2
Hợp chất với công thức hóa học Na2CO3
Natri cacbonat
Natri clorua
Natri sunfat
Natri photphat
Cho kim loại kẽm Zn vào dung dịch axit clohiđric thấy
có xuất hiện bọt khí
tạo thành dung dịch màu xanh
có kết tủa màu vàng tạo thành
không có hiện tượng gì xảy ra
Có thể thu khí Hiđro bằng phương pháp đẩy nước do
Hiđro tan nhiều trong nước
Hiđro nặng hơn nước
Hiđro nhẹ hơn nước
Hiđro ít tan trong nước
Phát biểu nào sau đây sai
Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ
Hiđro tác dụng với tất cả oxit kim loại ở nhiệt độ thích hợp để tạo ra kim loại
Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy nhiều nhiệt
Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro có thể điều chế bằng cách cho kẽm tác dụng với axit clohiđric
Phản ứng thể là phản ứng hóa học
giữa đơn chất và đơn chất, trong đó nguyên tử này thay thế nguyên tử khác
giữa đơn chất và đơn chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong đơn chất
giữa đơn chất và đơn chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế các nguyên tử trong hợp chất
giữa đơn chất và đơn chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
Đốt cháy sắt trong oxi thu được sắt từ oxit Fe3O4. Thể tích khí oxi cần dùng (ở đktc) để tạo thành 23,2 gam Fe3O4 là
4,48 lít
3,36 lít
2,24 lít
6,72 lít
Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong oxi thu được 6,72 lít khí cacbonic. Giá trị của m là
3,6 gam
4,8 gam
1,8 gam
4,6 gam
Dẫn luồng khí H2 đi qua 48 gam bột đồng (II) oxit CuO, đun nóng. Khối lượng kim loại đồng thu được là
38,4 gam
32,4 gam
40,5 gam
36,2 gam
Cho 7,8 gam kali tác dụng hoàn toàn với nước thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là
2,24 lít
1,12 lít
0,56 lít
4,48 lít
Hòa tan hết m gam natri trong nước dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của m là
9,2 gam
2,3 gam
7,2 gam
4,6 gam
Cho 9,4 gam kali oxit (K2O) tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam kali hiđroxit (KOH)
12,1 gam
11,2 gam
21,2 gam
21,1 gam
Cho 8 gam một kim loại X (hóa trị II) tác dụng với nước dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại X là
K
Na
Ca
Ba
