wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử12

Total questions: 58

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp định Gionevo năm 1954 chưa được thực hiện

a)

Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.

b)

Để lại quân đội ở miền Nam.

c)

Để lại cố vấn quân sự

d)

Không bồi thường chiến tranh

2.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thể tiến công?

a)

Đồng khởi

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến Thắng Vạn Tường

d)

Chiến thắng Bình Giã

3.

Kết quả lớn nhất qua phong trào “Đồng Khởi” là

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

b)

lực lượng vũ trang hình thành và phát triển

c)

nông thôn miền Nam được giải phóng

d)

phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.

4.

Công cụ chiến lược của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới trong giai đoạn 1961 – 1965 là

a)

Cố vấn Mĩ

b)

Quân đội và chính quyền Sài gòn

c)

Quân viễn chinh của Mĩ

d)

Quân các nước đồng minh của Mĩ 

5.

Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống lại “chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Chiến thắng Vạn Tường

c)

Chiến thắng Ba Gia

d)

Chiến thắng Đổng Xoài

6.

Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” về cơ bản bị phá sản

b)

Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt"

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

d)

Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam

7.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến tranh cục bộ và chiến tranh đặc biệt là

a)

chiến tranh thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu

b)

chiến tranh thực dân

c)

chiến tranh tổng lực

d)

có quân đội Sài Gòn làm chủ lực

8.

Điểm khác biệt về lực lượng giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt" so với chiến lược "chiến tranh cục bộ" là

a)

quân đội Sài Gòn là chủ lực

b)

cố vấn Mĩ là chủ lực

c)

quân Mĩ là chủ lực

d)

quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ là chủ lực.

9.

Với thắng lợi phong trào Đồng Khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Chiến tranh đặc biệt

10.

Thực hiện Hiệp định Giơnevơ, ngày 10 /10 /1954, quân ta tiến vào Hà Nội để:

a)

tiếp quản Hà Nội

b)

bầu Ủy ban Quân sự cách mạng

c)

ra mắt nhân dân thủ đô Hà Nội

d)

bàn kế hoạch Tổng tuyển cử

11.

Mĩ có hành động gì ở miền Nam Việt Nam khi hiệp định Giơnevơ kị kết ?

a)

Thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Mĩ có âm mưu mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh của Pháp

c)

Thi hành các điều khoản của hiệp định Giơnevơ

d)

Hỗ trợ Pháp thực hiện Hiệp thương tổng tuyển cử hai miền Nam - Bắc Việt Nam

12.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" quân Mỹ vai trò

a)

Cố vấn chỉ huy

b)

Lực lượng dự bị

c)

Trực tiếp tham chiến

d)

Lực lượng chủ yếu

13.

Quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt"của Mĩ trên cả ba vùng Chiến lược là

a)

rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị

b)

nông thôn đồng bằng và đô thị và đồn điền

c)

đô thị, nông thôn, miền núi và đồng bằng

d)

nhà máy, đồn điền, khu công nghiệp

14.

Chiến lược chiến tranh nào lần đầu tiên thực hiện ở miền Nam và mở rộng ra miền Bắc?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến lược chiến tranh đặc biệt

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

15.

Lực lượng chính của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh ?

a)

Quân đội Sài Gòn kết hợp hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ

b)

Quân Mĩ, quân đồng minh, quân Sài Gòn

c)

Quân Mĩ là chủ lực chính

d)

Quân đội Sài Gòn, cố vấn Mĩ.

16.

Đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 có sự phối hợp của

a)

Quân đội Việt Nam, quân dân Lào

b)

Quân dân Lào, Campuchia

c)

Quân đội Việt Nam, quân dân Campuchia

d)

Quân đội Việt Nam, Lào, Campuchia

17.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh" quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng

a)

là lực lượng chủ chốt để chống lực lượng cách mạng ở miền Nam Việt Nam

b)

hỗ trợ quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ

c)

là lực lượng chủ chốt thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh"

d)

như lực lượng xung kích để mở rộng xâm lược Lào và Campuchia.

18.

Ý nghĩa lịch sử nào là cơ bản nhất của cuộc tiến công chiến lược 1972?

a)

Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh

c)

Chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh

d)

Mở ra bước ngoặc của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

19.

Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không"?

a)

Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam

b)

Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc

c)

Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ

d)

Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari

20.

Thắng lợi lớn nhất của quân dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối 1972 là gì ?

a)

Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari(1973) về chấm dứt chiến tranh lập

lại hòa bình ở Việt Nam

b)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc

c)

Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

d)

Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

21.

Mĩ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” là nhằm

a)

tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước

b)

tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường

c)

từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam

d)

tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm luợc lào và campuchia.

22.

Từ ngày 24 đến 25/4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương hợp nhằm mục địch gì ?

a)

Biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của 3 nước Đông Dương

b)

Bắt tay nhau cùng kháng chiến chống Mĩ

c)

Vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh" của Mĩ

d)

Xây dựng căn cứ địa kháng chiến của nhân dân 3 nước Đông Dương

23.

Ý nào dưới đây là điểm khác biệt giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh"?

a)

Đều mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương

b)

Đều sử dụng quân đội Sài Gòn

c)

các chiến lược đều thất bại

d)

Đều là hình thức chiến tranh thực dân mới

24.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

c)

Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến

d)

Mĩ càng hung hãng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam

25.

Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không" năm 1972

d)

Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966-1967

26.

Tại sao Mĩ phải chuyển sang chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh" ?

a)

Chiến tranh cục bộ bị phá sán

b)

Chiến tranh đặc biệt bị phá sản

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ

d)

Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bị đánh bại

27.

Mĩ thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương" trong chiến lược nào dưới đây ?

a)

Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”

b)

Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”

c)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”

d)

Chiến lược "Chiến tranh đơn phương"

28.

Thắng lợi chung của ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia trên mặt trận ngoại giao trong chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến tranh"?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương

b)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương

c)

Mĩ phải rút hết quân về nước

d)

Hiệp định Pari được kí kết

29.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn theo trình tự thời gian là

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng. Hồ Chí Minh

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

30.

Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 – 1 – 1975) ?

a)

 Phản ứng yếu ớt

b)

Phản ứng mang tính chất thăm dò

c)

Phản ứng mạnh

d)

Không phản ứng gì

31.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, cách mạng miền Nam không gặp những khó khăn nào dưới đây ?

a)

nhiều làng mạc bị tàn phá

b)

nửa triệu hécta ruộng đất bị bỏ hoang

c)

số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư

d)

miền Nam có nền kinh tế trong chửng mực nhất định phát triển

theo hướng tư bản chủ nghĩa

32.

Thuận lợi của cách mạng miền Nam sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

đã thành lập được chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng

b)

bộ máy chính quyền trung ương Sài Gòn sụp đổ

c)

Mī phải rút quân khỏi miền Nam và cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

d)

các nước XHCN ủng hộ, giúp đỡ cho cách mạng miền Nam

33.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng nước ta là

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế xã hội ở hai miễn đất nước

b)

Ổn định tình hình miền Nam sau giải phóng

c)

tiếp quản vùng mới giải phóng từ thành thị đến nông thôn

d)

thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng

34.

Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước

a)

là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực chính trị và tư tưởng

b)

đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

c)

là cơ sở để đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

là cơ sở để nước ta mở rộng quan hệ với các nước XHCN trên thế giới.

35.

Quan niệm đổi mới của Đảng ta là

a)

đổi mới về kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội

b)

đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội

c)

đổi mới phải toàn diện và đồng bộ

d)

đổi mới để khắc phục những khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng

36.

Tại sao trong đường lối đổi mới Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế ?

a)

Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên những linh vực khác

b)

Một số nước đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

c)

Những khó khăn của đất nước ta bắt nguồn từ kinh tế

d)

Do hậu quả của cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu

37.

Nội dung nào không phải là đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng ta ?

a)

Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường

b)

Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN

c)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, xây dựng nền kinh tế tự chủ

38.

Vì sao ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết, hoà bình lập lại , nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất ?

a)

Nông nghiệp còn lạc hậu, năng suất lao động thấp

b)

Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn rất phổ biến

c)

Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyển lớn ở miền Nam

d)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

39.

Trong hơn 2 năm, miền Bắc đã tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng 81 vạn hécta ruộng đất, 10 vạn trâu bò và 1,8 triệu nông cụ từ tay giai cấp địa chủ. Đó là kết quả của

a)

Cải cách ruộng đất

b)

Khôi phục kinh tế

c)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965)

40.

Mĩ – Diệm đã dùng thủ đoạn gì để thực hiện chiến lược “Chiến tranh một phía” ở miền Nam?

a)

Phế truất Bảo Đại điều Ngô Đình Diệm làm Tổng thống

b)

Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam

c)

Mở chiến dịch “Tố cộng” “Diệt cộng” thi hành "Luật 10-59" lê máy chém khắp miền Nam

d)

Thực hiện chính sách "Đả thực" "Bài phong" "Diệt cộng"

41.

Chính sách nào thể hiện âm mưu chiến lược “Chiến tranh một phía" của Mĩ – Diệm ở miền Nam?

a)

Gạt hết quân Pháp để Mī độc chiếm miền Nam

b)

Phế truất Bảo Đại để Ngô Đình Diệm làm Tổng thống

c)

Hiệp thương tuyển cử riêng lẻ

d)

Ra sức “Tố cộng", “diệt cộng" thi hành “Luật 10-59"

42.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đăng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang

d)

Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

43.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi" (1959-1960) là gì?

a)

Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Gionevo

b)

Chính sách “tố cộng” “diệt cộng”

c)

Luật 10/59 khiến cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề

d)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Ðảng về đường lối cách mạng miền Nam

44.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)

a)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

c)

Cũng cổ quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta

45.

Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào ?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Tiến hành cách mạng XHCN

c)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

d)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Gionevo

46.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?

a)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai

c)

Bảo vệ, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

d)

Thực hiện thống nhất hai miền đất nước

47.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi kí hiệp định Giơnevơ được kí kết là

a)

tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

b)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

c)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, thống nhất nước nhà

d)

tiến hành đồng thời cách mạng dẫn tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của nhân dân miền Bắc là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

đưa ra miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội

c)

chi viện cho tiền tuyển miền Nam

d)

đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc

49.

Trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân miền Bắc là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa

c)

hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ

50.

Trong giai đoạn 1961 - 1965 miền Bắc đã phát triển nhiều nhà máy công nghiệp nặng đó là

a)

khu gang thép Thái Nguyên, khu công nghiệp Việt Trì, Thượng Đình (HàNội)

b)

khu gang thép Thái Nguyên, nhà máy dệt Uông Bí, thuỷ điện Thác Bà

c)

khu công nghiệp Việt trì, nhà máy đường Văn Điển, sứ Hai Duong

d)

sứ Hải Dương, dệt 8-3 , dệt kim Đồng Xuân

51.

Ý nghĩa lớn nhất trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) mà nhân dân miền Bắc đạt được là gì?

a)

Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

b)

Nền kinh tế miền Bắc dư sức chi viện cho miền Nam

c)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

d)

Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương

52.

Tổng thống nào của Mĩ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam?

a)

Aixenhao

b)

Kennodi

c)

Giônxon

d)

Rudoven

53.

Âm mưu cơ bản của "Chiến tranh đặc biệt" mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

a)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam

b)

Dùng người Việt đánh người Việt

c)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam

d)

Đưa cố vấn Mi ào ạt vào miền Nam

54.

Chiến thuật mới được đế quốc Mĩ sự dụng phổ biến trong chiến lược " Chiến tranh dac biệt"( 1961- 1965) là

a)

xây dựng lực lượng cơ động mạnh

b)

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”

c)

“tìm diệt”, “bình định"

d)

Càng quét tiêu diệt lực lượng cách mạng

55.

Nội dung nào sau đây là công thức của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ?

a)

Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ

b)

Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới

c)

Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam

d)

Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh

56.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập "Ấp chiến lược" nhằm

a)

củng cố quyền lực cho chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

mở rộng vùng kiểm soát

c)

đẩy lực lượng cách mạng khỏi các xã, ấp, tách dân khỏi cách mạng, tiến tới nắm dân

d)

chuẩn bị tấn công ra miền Bắc

57.

Đâu là chiến thắng mở màn của quân dân miền Nam làm thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

a)

chiến thắng Ấp Bắc

b)

chiến thắng Núi Thành

c)

chiến thắng Bình Giã

d)

chiến thắng Vạn Tường

58.

Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Trận Ấp Bắc (Mĩ Thọ)

b)

Trận Bình Giã (Bà Rịa)

c)

Trận Đồng Xoài (Biên Hoà)

d)

Trận Ba Gia (Quảng Ngãi)