wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ CUỐI KỲ 2

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 10/10/1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

a)

Pháp rút khỏi Hà Nội, bộ đội ta vào tiếp quản thủ đô

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

2.

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương là?

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

3.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

4.

Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

a)

Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

c)

Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

d)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

5.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

6.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

7.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

Đồng Khởi

b)

Bác Ái

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

8.

Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh ngoại giao

9.

Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

a)

Mỏ Cày

b)

Châu Thành

c)

Giồng Trôm

d)

Ba Tri

10.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

11.

Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

12.

Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

a)

Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng

c)

Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng

d)

Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam

13.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

14.

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

15.

Mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

Chi viện miền Nam kháng chiến chống Mĩ

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

16.

Tính chất cách mạng miền Bắc khi bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Cách mạng tư sản dân quyền

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

17.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là  

a)

“Dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

c)

Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

d)

“Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

18.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là  

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Quân viễn chinh Mĩ

c)

Quân đồng minh Mĩ

d)

Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ

19.

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

a)

Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm

b)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

c)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

d)

Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

20.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là  

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Cố vấn Mĩ

c)

Phương tiện chiến tranh của Mĩ

d)

Ấp chiến lược

21.

“Một tấc không đi, một ly không rời” là khẩu hiệu đấu tranh của phong trào nào?

a)

Cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo

b)

Phá ấp chiến lược

c)

Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên

d)

Cuộc đấu tranh chống càn quét

22.

Vì sao Mĩ lại chuyển sang thực hiện Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại

b)

Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam

c)

Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam

d)

Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố

23.

Cuộc đấu tranh nào của các tín đồ Phật giáo đã làm chấn động toàn cầu, đẩy nhanh sự sụp đổ của chính quyền Ngô Đình Diệm?  

a)

Cuộc đấu tranh phản đối chính quyền Sài Gòn cấm treo cờ Phật (5-1963)

b)

Các tăng ni Phật tử biểu tình, yêu cầu Nghị viện xác định lập trường đối với những yêu sách của Phật giáo (5-1963)

c)

Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài Gòn (6-1963)

d)

Cuộc đàn áp các tín đồ Phật giáo của chính quyền Sài Gòn (5-1963)

24.

“Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần” là âm mưu của Mĩ trong chiến lược quân sự nào

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

25.

Lực lượng quân đội giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là  

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mĩ

d)

Quân đồng minh của Mĩ, quân đội Việt Nam Cộng hòa

26.

Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

a)

Tìm diệt

b)

Càn quét

c)

Dồn dân lập ấp chiến lược

d)

Tìm diệt và bình định

27.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?

a)

Chiến thắng Núi Thành (1965)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

c)

Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

d)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

28.

Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là

a)

Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.   

b)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.       

d)

 Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

29.

Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

Do tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”

d)

Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”

30.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam

c)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”

d)

Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam

31.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao

b)

Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng

c)

Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay

d)

Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường

32.

Trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì để chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương?

a)

Thỏa hiệp với các nước lớn

b)

Khơi sâu sự khác biệt về lịch sử- văn hóa

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích trong quá trình xâm lược Lào, Campuchia

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc để ngăn cản sự chi viện cho Lào, Campuchia

33.

Lực lượng quân đội nào đã phối hợp với quân đội Việt Nam đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn- 719” (1971) của quân đội Mĩ và Việt Nam Cộng hòa?

a)

Quân đội miền Bắc

b)

Quân đội Lào

c)

Quân đội Campuchia

d)

Quân đội Lào và Campuchia

34.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

b)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971

c)

Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972

35.

Hướng tiến công chủ yếu của quân Giải phóng miền Nam trong năm 1972 là  

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Liên khu V

d)

Quảng Trị

36.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia

37.

Thắng lợi nào của nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?

a)

Đại thắng mùa Xuân 1975.     

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Paris được ký kết 1973

d)

Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975.

38.

Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ

b)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền

c)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh

d)

Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam

39.

Sự kiện Mĩ dựng lên và lấy đó làm duyên cớ để ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc là

a)

Trả đũa cuộc tiến công của quân Giải phóng vào doanh trại quân Mĩ ở Pleiku

b)

Trả đũa cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam

c)

Sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

Trả đũa cho sự thất bại của Mĩ ở trận Vạn Tường

40.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

41.

Ngày 1-11-1968 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?  

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

b)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc

c)

Mĩ bắt đầu nói đến vấn đề đàm phán với Việt Nam

d)

Cuộc đàm phán chính thức giữa Hoa Kì và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

42.

Loại vũ khí tối tân nào đã được Mĩ sử dụng chủ yếu trong cuộc tập kích chiến lược đường không vào miền Bắc cuối năm 1972?

a)

Máy bay B52

b)

Máy bay F111

c)

Máy bay MIG- 21

d)

Máy bay MIG- 19

43.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ở hai miền đất nước

d)

Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam

44.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

c)

Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch

d)

Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

45.

Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

c)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

Chính quyền Dương Văn Minh

46.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng.      

b)

Đường số 14 - Phước Long   

c)

Tây Nguyên            

d)

Đường 9 - Nam Lào

47.

Đâu là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Huế

b)

Sài Gòn

c)

Đà Nẵng

d)

Buôn Ma Thuột

48.

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?

a)

Trong năm 1975

b)

Muộn nhất là năm 1976

c)

Trước mùa mưa năm 1975

d)

Trước năm 1976

49.

Phương châm tác chiến của bộ đội ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là

a)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

b)

“Đánh chắc, tiến chắc”

c)

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”

d)

“Đánh điểm diệt viện”

50.

Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?  

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ

b)

Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc

c)

Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn

d)

Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn

51.

Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

Là những trận quyết chiến chiến lược

52.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

d)

Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn

53.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

c)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương

54.

Yêu cầu bức thiết nhất của nước ta trong năm đầu tiên sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi là gì?

a)

Đi lên xây dựng CNXH. 

b)

Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

d)

Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng.

55.

Đến trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Khủng hoảng trầm trọng

b)

Phát triển nhanh

c)

Phát triển không ổn định

d)

Chậm phát triển

56.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ Đại hội mấy?

a)

VI

b)

VII

c)

V

d)

X

57.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

58.

Theo quan điểm đổi mới của đảng cộng sản việt nam kinh tế và chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

gắn liền với nhau

b)

bổ trợ cho nhau

c)

tách rời nhau

59.

Tính chất nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc đổi mới (12-1986) là

a)

Nông nghiệp thuần túy

b)

Tập trung, quan liêu, bao cấp

c)

Thị trường

d)

Công - thương nghiệp hàng hóa

60.

Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)  

a)

Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách

b)

Trọng tâm cải cách

c)

Vai trò của Đảng Cộng sản

d)

Kết quả cải cách

61.

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa

b)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

c)

Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân loại tiến bộ

d)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của 3 nước Đông Dương