wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử bài 12 của 12C5

Total questions: 63

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

A. Nhật

b)

B. Anh

c)

C. Đức.

d)

D. Ấn Độ

2.

Câu 2. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

A. Pháp.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Liên Xô.

d)

D. Ba Lan.

3.

Câu 3. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

B. Điền Quế Việt liên minh.

c)

C. Mặt trận Việt Miên-Lào.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4.

Câu 4. Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Thái Lan.

5.

Câu 5. Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Thái Lan.

d)

D. Pháp.

6.

Câu 6. Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là

a)

A. Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

B. Điền Quế Việt liên minh.

c)

C. Mặt trận Việt - Miên - Lào.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

7.

Câu 7. Trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1927 Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện các hoạt động đối ngoại ở đâu?

a)

A. Ấn Độ.

b)

B. Liên Xô.

c)

C. Thái Lan

d)

D. Tây Âu

8.

Câu 8. Một trong những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1945 là

a)

A. quyên góp giúp đỡ Nhân dân TG.

b)

B. đưa bộ đội tình nguyện đi chiến đấu.

c)

C. thành lập MTTQ các cấp.

d)

D. gửi đơn xin gia nhập Hội quốc liên

9.

Câu 9. Một trong những tổ chức được Đảng Cộng sản Đông Dương tích cực củng cố quan hệ trong giai đoạn 1930 - 1945 là

a)

A. Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

B. Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

C. Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

D. Tổ chức phòng thủ Vác-sa-va.

10.

Câu 10. Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là.

a)

A. Phan Bội Châu.

b)

B. Nguyễn Ái Quốc

c)

C. Nguyễn Đức Cảnh

d)

D. Ngô Bội Phu

11.

Câu 11. Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1917?

a)

A. Tây học.

b)

B. Cải cách.

c)

C. Bạo động.

d)

D. Đông Du.

12.

Câu 12. Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

A. Đảng xã hội Pháp.

b)

B. Đảng Bảo thủ Anh.

c)

C. Đảng Cộng sản Đức.

d)

D. Đảng Dân chủ Mỹ.

13.

Câu 13. Người Cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam là.

a)

A. Phan Bội Châu.

b)

B. Nguyễn Ái Quốc

c)

C. Nguyễn Đức Cảnh

d)

D. Ngô Bội Phu.

14.

Câu 14. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

A. Sang Liên Xô dự lễ tang Lênin, nghiên cứu chủ nghĩa Mác.

b)

B. Tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Ba.

c)

C. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam đến hội nghị Véc-xai.

d)

D. Tham gia đoàn cố vấn cao cấp của Liên Xô đến Trung Quốc.

15.

Câu 15. Ngày 9/3/1945, diễn ra sự kiện

a)

A. Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

b)

B. Thời cơ của khởi nghĩa đã đến.

c)

C. Giành chính quyền ở Hà Nội.

d)

D. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

16.

Câu 16. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.

17.

Câu 17. Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

a)

A. Vận động cải cách và duy tân.

b)

B. Để cải cách kinh tế, chính trị.

c)

C. Chống lại Pháp giành độc lập.

d)

D. Nhằm lật độ chế độ phong kiến.

18.

Câu 18. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

A. vận động cải cách và duy tân.

b)

B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang.

c)

C. tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

D. xin viện trợ các nước châu Âu.

19.

Câu 19. Một trong những nội dung là mục đích của Nguyễn Tất Thành khi quyết định sang Pháp năm 1911

a)

A. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin tìm đường cứu nước.

b)

B. tạo mối liên kết giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

C. tìm hiểu về nước Pháp, sau đó trở về giúp đồng bào.

d)

D. thành lập các tổ chức cách mạng, chuẩn bị khởi nghĩa.

20.

Câu 20. Vì sao năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc?

a)

A. Có nhiều người Việt Nam yêu nước.

b)

B. Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh.

c)

C. Do sự chỉ đạo của QTCS

d)

D. Thành lập Đcs Việt Nam

21.

Câu 21. Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1911 đến 1927 có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

A. Sự đồng ý của Quốc tế công sản.

b)

B. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức

c)

C. Thống nhất các tổ chức cộng sản.

d)

D. Chuẩn bị đợi thời cơ khởi nghĩa

22.

Câu 22. Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

A. Bộ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế ba (1920).

b)

B. Gửi bản yêu sách của Nhân dân An Nam (1919).

c)

C. Đọc được bản Luận cương của Lênin (1920).

d)

D. Tham gia hợp nhất các tổ chức cộng sản (1930).

23.

Câu 23. Những hoạt động đối ngoại của Hồ Chí Minh trong giai đoạn (1942-1945) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Tranh thủ sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.

b)

B. Tập hợp nông dân đứng dưới ngọn cờ của Đảng

c)

C. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân.

d)

D. Xu thế cách mạng vô sản đã thẳng thể hoàn toàn.

24.

Câu 24. Những cuộc tiếp xúc giữa đại diện của Mặt trận Việt Minh với Mỹ từ sau ngày 9-3-1945 có tác dụng đối với cách mạng Việt Nam là

a)

A. Mỹ đã cung cấp một phần hậu cần.

b)

B. nhận được sự công nhận từ bên ngoài.

c)

C. đã chuẩn bị xây dựng khu giải phóng.

d)

D. chính phủ tay sai Nhật hoang mang.

25.

Câu 25. Một trong những nội dung thể hiện sự khác biệt về đối tượng của các hoạt động đối ngoại giữa Phan Bội Châu và Nguyễn Ái Quốc là

a)

A. Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

b)

B. Phan Bội Châu trông cậy vào Nhật Bản.

c)

C. không có sự ảo tưởng vào thực dân Pháp.

d)

D. khuynh hưởng cứu mước dân chủ tư sản.

26.

Câu 26. Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

A. đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

C. đã nhận ra được bản chất kẻ thủ

c)

B. Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

d)

D. chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

27.

Câu 27. Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là ở

a)

A. kết quả.

b)

B. mục tiêu.

c)

C. hướng đi.

d)

D. nhận thức.

28.

Câu 28. Một trong những điểm khác trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là

a)

A. mục tiêu.

b)

B. mục đích.

c)

C. đối tượng.

d)

D. kết quả.

29.

Câu 29. Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là "đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là đúng hay sai? Vì sao?

a)

A. Đúng, vì bản chất của các nước để quốc là đi xâm lược thuộc địa.

b)

B. Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu.

c)

C. Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945.

d)

D. Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam.

30.

Câu 30. “Thất bại của cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trình là do chưa nhận ra được bản chất của các nước đế quốc, thực dân". Nhận định này đúng hay sai, vì sao?

a)

A. Đúng, vì Pháp - Nhật đã câu kết với nhau chống lại cách mạng Việt Nam.

b)

B. Đúng, vì năm 1945 Nhật đã gây nạn đói khiến hai triệu đồng bào ta chết.

c)

C. Sai, vì hai Cụ Phan chưa chuẩn bị được lực lượng, tiềm lực kinh tế yếu.

d)

D. Sai, vì khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản không nhận được ủng hộ.

31.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháng 7-1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, một đoàn thể có tính chất quốc tế bao gồm người Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, In-đô-nê-xi-a, Miến Điện, Tuyên ngôn của Hội khẳng định con đường duy nhất để xoá bỏ sự áp bức chỉ có thể là liên hiệp các dân tộc nhỏ yếu bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới, áp dụng những phương pháp cách mạng để lật đổ đế quốc thực dân". SGK-KNTT LỊCH SỬ 12,tr75)

a)

a. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi đang hoạt động ở Trung Quốc.

b)

b. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là tổ chức đầu tiên Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập.

c)

c. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là một tổ chức quốc tế lớn tập hợp tất cả các dân tộc châu Á.

d)

d. Với Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, Nguyễn Ái Quốc gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

32.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta có bổn phận ủng hộ Liên Xô kháng chiến! Hãy đoàn kết để tranh đấu kỷ niệm Cách mệnh tháng Mười đã đẻ ra Liên Xô. Tranh đấu ủng hộ Liên Xô tức là tranh đấu chống phát xít Pháp - Nhật, chống chính sách lừa bịp và ăn cướp của chúng. Tranh đấu ủng hộ Liên Xô tức là tranh đấu chống sinh hoạt đất đỏ, đòi công ăn việc làm.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 75)

a)

a. Tư liệu trên nói về một trong những chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1939-1945.

b)

b. Đảng chủ trương đưa lực lượng trong nước sang giúp đỡ Nhân dân Liên Xô chống Đức.

c)

c. Đảng coi việc đẩy mạnh cuộc đấu tranh trong nước là một biện pháp để giúp đỡ Liên Xô.

d)

d. Với chủ trương trên, cách mạng Việt Nam đã góp phần vào cuộc chiến chống phát xít

33.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:  “Thông qua mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương hiện rõ chủ trương đứng về phía lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản, đồng thời, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện của Trung Hoa Dân quốc, bàn về kế hoạch phối hợp chống quân phiệt Nhật Bản, cử đại biểu tham gia Việt Nam Cách mạng Đồng minh hội - một tổ chức của người Việt Nam hoạt động ở phía nam Trung Quốc. Đối với phái bộ Mỹ ở phía nam Trung Quốc, đại diện của Mặt trận Việt Minh chủ động bắt liên lạc để thiết lập quan hệ và hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản. Cuối tháng 4 - 1945, sự hợp tác giữa Việt Minh và Cơ quan Tình báo chiến lược Mỹ (OSS) tại châu Á được xác lập.”(SGK-KNTT LỊCH SỬ 12,tr76)

a)

a. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Minh đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

b)

b. Việt Minh đã chủ động liên lạc với Mỹ, Trung Quốc và để hợp tác chống phát xít Nhật.

c)

c. Từ giai đoạn này, quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ đã chính thức được xác lập.

d)

d. Việt Mình đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

34.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đảng Cộng sản Đông Dương cũng tích cực củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc, thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều, giúp đỡ người Hoa tổ chức hội cứu quốc. Nhằm mở rộng quan hệ với lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản Đông Dương liên lạc với phong trào dân tộc chống quân phiệt Nhật Bản ở một số nước như: Miến Điện, Mã Lai, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nổi tri thức với cuộc sống, trang 75)

a)

a. Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.

b)

 b. Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các hội người Hoa cứu quốc nhằm giúp đỡ Trung Quốc chống Nhật.

c)

c. Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á.

d)

d. Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào đầu tranh chống Nhật ở châu Á.

35.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong khuôn viên ngôi chùa Giô-rin-gi (Thường Lâm Tự) ở U-mê-y-a-ma thuộc thành phố Phu-cư rồi (Nhật Bản), hiện đang bảo tồn bia tưởng niệm bác sĩ A-xa-ba Xa-ki-ra-tô, còn được gọi là bia Bảo Ân. Đây là bia đá được Phan Bội Châu đã bí mật đến Nhật Bản vào năm 1918 và cùng với dân làng xây dựng, nhằm thể hiện lòng biết ơn của Phan Bội Châu đối với sự giúp đỡ quý báu của bác sĩ A-xa-ba Xa-ki-ra-tô cho phong trào Đông Du. Bia tưởng niệm bác sĩ A-xa-ba Xa-ki-ra-tô được ghi danh là “Di sản văn hóa được chỉ định" của thành phố Phụ-cư-rồi." (SGK-CTST Lịch sử 12, tr81)

a)

a. Tư liệu trên nói về hoạt động trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.

b)

b. Phong trào Đông Du nhằm đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học nghề Y.

c)

c. Phong trào Đông Du đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ của nhiều người Nhật.

d)

d. Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam - Nhật.

36.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 13/8/1942, Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để liên hệ với các lực lượng Đồng minh. Cuối năm 1944, Hồ Chi Minh đi Côn Minh (Trung Quốc) gặp tướng Sê-nôn - Tư lệnh không quân Mỹ đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với các lực lượng Đồng minh để kháng Nhật." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 80)

a)

a. Tư liệu nói về hoạt động đối ngoại của lãnh tụ Hồ Chí Minh giai đoạn tiền khởi nghĩa.

b)

b. Với hoạt động của Hồ Chí Minh, Việt Minh đã đứng về phe Đồng mình chống phát xít.

c)

c. Sau sự kiện trên, Mỹ và Việt Minh đã có sự hợp tác trong chống quân phiệt Nhật Bản.

d)

d. Sự kiện trên đã đặt cơ sở cho quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Việt Nam sau chiến tranh.

37.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Ngày 14 - 01 - 1926, khi được mời phát biểu tại một sự kiện lớn ở Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc (lúc này có bí danh là Vương Đạt Nhân) đã kêu gọi: “tất cả các dân tộc bị áp bức nào, hễ cùng bị chủ nghĩa đế quốc áp bức, thì phải cùng nhau liên hiệp lại. .... Không phân biệt nước nào, dân tộc nào, tất cả hãy đứng lên chống kẻ thù chung của chúng ta!". (Theo Hồ Chí Minh toàn tập, tập 2, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội)

Tư liệu 2: - Ngày 13/8/1942, Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để liên hệ với các lực lượng Đồng minh. Cuối năm 1944, Hồ Chí Minh đi Côn Minh (Trung Quốc) gặp tưởng Sê- nón - Tư lệnh không quân Mỹ đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với các lực lượng Đồng mình để kháng Nhật. (Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002)

a)

a. Tư liệu 1 nói về quan điểm trong mối quan hệ giữa các dân tộc của Nguyễn Ái Quốc.

b)

b. Tư liệu 2 nói về việc tạo dựng bước đầu mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ.

c)

c. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ và Việt Nam đã bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao.

d)

d. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trước 1945 đã đặt nền móng cho ngoại giao Việt Nam.

38.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: - Giai đoạn 1919 - 1923, Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng Xã hội Pháp; tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp; cùng với một số nhà cách mạng các thuộc địa của Pháp thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, chủ nhiệm kiêm chủ bút báo “Người cùng khổ; xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, xây dựng mối quan hệ gần bộ giữa những người cộng sản và Nhân dân lao động Pháp với Nhân dân các thuộc địa trong đó có Việt Nam.

- Giai đoạn 1923 - 1930 Nguyễn Ái Quốc tham gia các hoạt động của Quốc tế Cộng sản tại Liên Xô, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á; tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông, liên hệ mật thiết với phong trào cách mạng thế giới.” (SGK-CTST LỊCH SỬ 12, tr79)

a)

a. Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc bắt đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

b)

b. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp nhằm giải phóng các dân tộc thuộc địa.

c)

c. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Quốc tế Ba đã đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Đảng sau này.

d)

d. Giai đoạn 1923-1930, Nguyễn Ái Quốc đã từng bước hoàn chỉnh lý luận cách mạng giải phóng dân tộc.

39.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tại Nhật Bản, Phan Bội Châu kết thân với một số nhà yêu nước, ủng hộ Việt Nam như Ô-ku-mu-ra Ca-si-qua-ba-ra Bun-ta-rô, bác sĩ A-xa-ba Xa-ki-ta-rô.... Những nhà yêu nước Nhật Bản đã giúp đỡ tận tình cho Phan Bội Châu và các học sinh Việt Nam tham gia phong trào Đông Du đang học trong các trường ở Nhật Bản cả về vật chất lẫn tinh thần." (SGK-CTST Lịch sử 12,  tr78).

a)

a. Tư liệu trên nói về phong trào Đông Du của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX.

b)

b. Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.

c)

c. Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam – Nhật.

d)

d. Từ phong trào Đông Du, Nhật đã hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam giải phóng dân tộc.

40.

Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và các hội buôn được thành lập đúng theo lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà Nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khản nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đầy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói,... Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm 1908". (Phan Châu Trình, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pa-ri, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kỳ, trích trong: Phan Châu Trinh, Toàn tập, Tập 2, Nxb. Đà Nẵng, 2005, tr.161)

a)

a. Tư liệu trên nói về sự đàn áp của Pháp với phong trào chống Thuế ở Trung Kỳ 1908.

b)

b. Phong trào chống Thuế ở Trung Kỳ đã vượt khói khuôn khổ cuộc vận động Duy Tân.

c)

c. Phan Châu Trinh đã gửi điều trần nhằm đòi độc lập dân tộc cho Nhân dân Việt Nam.

d)

d. Hoạt động của Phan Châu Trinh đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ hoàn toàn.

41.

Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1908, phong trào Đông Du tan rã. Trong hoàn cảnh khó khăn, Phan Bội Châu thay mặt những thành viên còn lại trên đất Nhật viết thư thỉnh cầu giúp đỡ đến bác sĩ A-sa- ba Sa-ki-taro, người từng cứu giúp một lưu học sinh người Việt. Ngay khi nhận được thư, bác sĩ Sa-ki-ta-ro đã gửi tặng 1,700 yên Nhật - một số tiền lớn lúc đó. Năm 1918, Phan Bội Châu trở lại Nhật, tìm thám Sa-ki-ta-ro, nhưng ông đã qua đời trước đó. Để tưởng nhớ ân nhân. Phan Bội Châu với sự quyên góp, giúp đỡ của người dân thôn A-sa-ba đã lập bia đá tạ ơn trước mộ bác sĩ Sa-ki-ta-ro trong khuôn viên chùa Thường Lâm." (SGK-CD LỊCH SỬ 12, tr74)

a)

 a. Tư liệu trên nói về hoạt động trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu.

b)

b. Phong trào Đông Du nhằm đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học nghề Y.

c)

c. Phong trào Đông Du đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ của nhiều người Nhật.

d)

d. Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam - Nhật.

42.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đầu thế kỷ XX, trong công cuộc đấu tranh vì mục tiêu giải phóng dân tộc, một số nhà yêu nước Việt Nam đã có những hoạt động đối ngoại bước đầu, tiêu biểu là Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc. (SGK-CD LỊCH SỬ 12, tr73)

a)

a. Phan Bội Châu đã tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật.

b)

b. Phan Châu Trinh đã tổ chức phong trào Duy Tân, đưa thanh niên Việt Nam sang Pháp.

c)

c. Nguyễn Ái Quốc đã lập Hội Liên hiệp thuộc địa, gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

d)

d. Hoạt động của ba nhân vật trên đều hướng tới mục tiêu cao nhất là giải phóng dân tộc.

43.

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sang Nhật Bản, tiếp xúc với một số nhân vật như: Lương Khải Siêu, Khuyến Dương Nghị, Đại Ôi...; tìm kiếm sự ủng hộ đối với công cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của Việt Nam; tổ chức phong trào Đông du; tham gia thành lập Đông Á Đồng minh Hội và Điền - Quế - Việt liên minh. Tiếp xúc với nhiều người yêu nước Trung Quốc; thành lập và triển khai các hoạt động của Việt Nam Quang phục Hội, tham gia sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á, cử người liên lạc với một số tổ chức, đại diện nước ngoài như: Công sứ Đức, Đại sứ quân Nga.... nhằm tranh thủ sự giúp đỡ đổi với cách mạng Việt Nam.” (SGK-CD LỊCH SỬ 12, tr74)

a)

a. Tư liệu trên nói về những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX.

b)

b. Tư liệu trên khẳng định những hoạt động đối ngoại bước đầu của Phan Bội Châu.

c)

c. Mục tiêu cao nhất của các hoạt động trên là hướng tới nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

d)

d. Những hoạt động trên đã xây dựng quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước.

44.

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sang Nhật Bản rồi về nước, gửi thư đề nghị Toàn quyền Đông Dương cải cách chế độ cai trị, mở mang kinh tế, giáo dục đối với Nhân dân Việt Nam.

Hoạt động tại Pháp, tiếp xúc với các lực lượng cấp tiến ở Pháp, gửi kiến nghị lên Chính phủ Pháp: lên án chính sách cai trị của chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương, viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam, nhằm tranh thủ sự giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 74).

a)

a. Tư liệu trên nói về những hoạt động của nhà yêu nước Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX.

b)

b. Phan Châu Trinh đấu tranh nhằm thay đổi chế độ cai trị, tiến tới nền độc lập ở Việt Nam.

c)

c. Hoạt động trên đã góp phần đặt nền móng cho mối quan hệ đối ngoại Việt Nam và Pháp.

d)

d. Chính phủ Pháp đã đáp ứng các yêu cầu của Phan Châu Trinh và cải cách chế độ cai trị.

45.

Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau: “Sáng ngày 27/1/1973, tại Trung tâm hội nghị quốc tế Cờ-lê-bê (Pa-ri, Pháp). Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được ký kết, khép lại hội nghị dài nhất trong lịch sử ngoại giao thể giới - một hội nghị mà chỉ riêng kiểu dáng chiếc bàn đàm phán cũng khiến các bên trải qua hơn một năm thảo luận, tranh cãi với hàng chục phiên họp. Hiệp định Pa-ri cũng kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh lâu dài nhất, khó khăn nhất trong lịch sử đối ngoại Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1975." (SGK-CD Lịch sử 12, tr74).

a)

a. Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam thời kỳ chống Mỹ.

b)

b. Hiệp định Pa-ri là Hiệp định quốc tế đầu tiên về Việt Nam được ký ở thế kỷ XX.

c)

c. Thắng lợi của Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ.

d)

d. Với Hiệp định Pa-ri, nền ngoại giao của Việt Nam đã đạt được thắng lợi to lớn.

46.

Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên. Trong những năm ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, ... Người tham gia và đóng góp tích cực vào phong trào cộng sản, công nhân và phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc những năm 1920 - 1930 nhằm tìm kiếm sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế đã đặt nền móng cho quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các tổ chức chính trị cách mạng và các lực lượng dân chủ tiến bộ trên thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 79).

a)

a. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trước năm 1945 đã đặt nền móng cho ngoại giao Việt Nam.

b)

b. Nguyễn Ái Quốc đã đặt cơ sở cho mối liên hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.

c)

c. Giai đoạn này, Nguyễn Ái Quốc đã xác định đầy đủ chính sách đối ngoại của Việt Nam.

d)

d. Để tạo dựng mối quan hệ với thế giới, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập Quốc tế cộng sản.

47.

Câu 17. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1930, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 10 - 1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) nhằm xác lập củng cố quan hệ với các đảng cộng sản và phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản thế giới, phục vụ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Nhân dân Việt Nam.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật ở các nước Đông Nam Á như Miến Điện, Mã Lai, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, ... đứng về phe dân chủ chống phát xít xâm lược. Đảng Cộng sản Đông Dương thông qua Mặt trận Việt Minh chú trọng triển khai các hoạt động đối ngoại nhằm thiết lập quan hệ với các nước Đồng minh chống phát xít, trước hết là Trung Quốc và Mỹ. (SGK-CTST LỊCH SỬ 12, tr80,81

a)

a. Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.

b)

b. Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các phong trào chống Nhật nhằm giúp đỡ các nước ở Đông Nam Á.

c)

c. Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật ở Đông Nam Á.

d)

d. Đảng Cộng sản Đông Dương đã thiết lập được quan hệ đối ngoại với các nước Đồng minh là Mỹ và Trung Quốc.

48.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: - Ngày 03/10/1945, Bộ Ngoại giao Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Thông cáo về chính sách đối ngoại Việt Nam khẳng định mục tiêu phấn đấu cho nền độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn của Việt Nam. Từ tháng 9/1945 đến tháng 02/1946, Chủ tịch Hồ Chỉ Mình đã nhiều lần gửi thông điệp, thư, điện và công hàm cho Liên hợp quốc, những người đứng đầu chính phủ các nước lớn như Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc khẳng định tính hợp pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa." (SGK-CTST LỊCH SỬ 12,    tr83)

a)

a. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam đã đặt quan hệ với nhiều nước.

b)

b. Từ năm 1946, một số nước đã công nhận nền độc lập và hợp pháp của Việt Nam.

c)

c. Mục tiêu của chính sách đối ngoại Việt Nam sau năm 1945 là độc lập và hòa bình.

d)

d. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bày tỏ mong muốn hòa bình của Việt Nam tới các nước.

49.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mặt trận số một chống đế quốc Mỹ là Việt Nam. Mặt trận số hai ở ngay tại nước Mỹ. Mặt trận số hai này gồm cuộc đấu tranh của người da đen chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh xâm lược Việt Nam kết hợp với phong trào Nhân dân da trắng Mỹ chống chiến tranh."(CTST, tr85)

a)

a. Mặt trận số một trong đoạn trích trên nói đến cuộc chiến đấu của Nhân dân Việt Nam.

b)

b. Mặt trận số hai trong đoạn trích trên nói đến cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam.

c)

c. Mặt trận ngoại giao đã góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

d. Trong chống Mỹ, mặt trận ngoại giao có tính độc lập tương đối với mặt trận quân sự.

50.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chính sách ngoại giao của ta biểu hiện bản chất hòa bình của chế độ ta... Chúng ta phải có kế hoạch thiết thực để chấp hành chính sách ngoại giao đó làm cho vị trí của nước ta càng được nâng cao hơn nữa trên thế giới, làm cho Nhân dân ta có thể hoàn thành nhanh chóng sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. (CTST,tr85)

a)

a. Tư liệu trên nói về quan điểm nhất quán của chính sách ngoại giao Việt Nam.

b)

b. Chính sách ngoại giao của Việt Nam đã góp phần giành độc lập, thống nhất.

c)

c. Bản chất của ngoại giao Việt Nam là hòa bình, thống nhất và dân chủ tư sản.

d)

d. Hiện nay, quan điểm chính sách đối ngoại nhất quân của Việt Nam là hòa bình.

51.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trật tự thế giới hai cực l-an-ta được hình thành. Từ tháng 9 - 1945 đến tháng 7 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp. Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn này có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến. (SGK-CTST Lịch sử 12, tr83)

a)

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Trật tự thế giới hai cực l-an-ta được hình thành. Từ tháng 9 - 1945 đến tháng 7 - 1954, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp. Hoạt động đối ngoại Việt Nam trong giai đoạn này có nhiệm vụ trọng tâm là phục vụ cho kháng chiến. (SGK-CTST Lịch sử 12, tr83)

b)

b. Trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp, Việt Nam chưa được thế giới công nhận.

c)

c. Để phá thế bị bao vây, Việt Nam chỉ chủ động liên lạc với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

d. Từ năm 1953, Việt Nam mở mặt trận ngoại giao để tấn công trực diện thực dân Pháp.

52.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây. Từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, hoạt động đối ngoại khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chủ động triển khai hòa hoản với Trung Hoa Dân quốc, thực hiện chủ trương “Hòa để tiến" ký Hiệp định Sơ bộ ngày 06/3/1946, bản Tạm ước ngày 14/9/1946 với Pháp để tranh thủ thời gian hòa hoản chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến, thường xuyên giữ quan hệ với Chính phủ Mỹ. ( SGK-CTST LỊCH SỬ 12,tr83)

a)

a. Đến trước tháng 12-1946, Việt Nam đã đặt quan hệ ngoại giao với chính phủ Mỹ.

b)

b. Hiệp định Sơ bộ là văn bản ngoại giao có tính pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam.

c)

c. Chính sách với Pháp và Trung Hoa Dân quốc giai đoạn trên chỉ mang tính sách lược.

d)

d. Chính sách ngoại giao giai đoạn trên góp phần tạo điều kiện để chuẩn bị kháng chiến.

53.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương." (SGK-CD Lịch sử 12, tr 77).

a)

a. Tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên Hợp quốc vì hòa bình thế giới.

b)

b. Sự kiện 1941 trong tư liệu nói về việc Pháp - Nhật cấu kết với nhau bóc lột Việt Nam.

c)

c. Tư liệu phản đối việc Liên hợp quốc cử Pháp quay lại Đông Dương để giải giáp Nhật

d)

d. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại Việt Nam nhằm đánh phát xít Nhật.

54.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương. Hiệp định đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Nhân dân Việt Nam, Hiệp định này cũng tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước của Việt Nam sau đó. (SGK-CD Lịch sử 12, tr77)

a)

a. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài.

b)

b. Với Hiệp định Giơ-ne-vơ, lần đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng ha được công nhận.

c)

c. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã tạo ra cơ sở pháp lý để Việt Nam đấu tranh thống nhất đất nước.

d)

d. Hiệp định Giơ-ne-vơ là kết quả thắng lợi cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, ngoại giao.

55.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư, công hàm cho Đại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước, khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đề nghị công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm mỏng với quân đội Trung Hoa Dân quốc, cương quyết chống thực dân Pháp xâm lược. Ký với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). Tiến hành đàm phán ngoại giao tại Đà Lạt, Phông-ten nơ-bờ-lô (Pháp) và ký với Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946). Thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao, phòng Thông tin tại Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, cử đại diện tham gia một số hội nghị quốc tế và khu vực tại châu Á và châu Âu."(SGK-CD LỊCH SỬ 12, tr76)

a)

a. Tư liệu để cập những hoạt động của Hồ Chủ tịch về ngoại giao sau cách mạng.

b)

b. Với ký Hiệp định với Pháp là chiến lược ngoại giao khôn khéo của Hồ Chủ tịch.

c)

c. Sau năm 1945, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được một số tổ chức quốc tế công nhận.

d)

d. Giai đoạn này, Việt Nam đã nhân nhượng có nguyên tắc với các thế lực ngoại xâm.

56.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), ngoại giao chính thức được coi là một mặt trận từ Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 01-1967). Hội nghị chủ trương đẩy mạnh đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, trong đó “đấu tranh ngoại giao giữ một vai trò quan trọng, tích cực và chủ động". Tiếp đó, năm 1969, Bộ Chính trị ra nghị quyết nêu rõ: "Ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng có ý nghĩa chiến lược". (SGK-CD Lịch sử 12 tr78).

a)

a. Từ đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã trở thành mặt trận quan trọng.

b)

b. Sau trận Mậu Thân 1968, Mỹ đã phải chấp nhận đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri.

c)

c. Ngoại giao đã góp một phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

d. Mặt trận ngoại giao đã nêu cao tính chính nghĩa, tiêu diệt hoàn toàn quân đội Mỹ.

57.

Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Đặt bút ký vào bản Hiệp định Pa-ri lịch sử, tôi vô cùng xúc động... Tôi như thay mặt Nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tuyển tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lại. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay". (SGK-CD LỊCH SỬ 12 tr78).

a)

a. Tư liệu trên nói về thời khắc lịch sử khi cuộc kháng chiến thắng lợi.

b)

b. Hiệp định Pa-ri đã chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.

c)

c. Với Hiệp định Pa-ri, cuộc đấu tranh ngoại giao đã giành thắng lợi to lớn.

d)

d. Thắng lợi ở Pa-ri là kết quả trực tiếp từ thắng lợi trên các chiến trường.

58.

Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Với Trung Hoa Dân quốc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động vừa đấu tranh chính trị, vừa vận động ngoại giao, thực hiện các hoạt động hữu nghị, thân thiện với Nhân dân Trung Quốc và hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở Việt Nam để tranh thủ thời gian cũng cố chính quyền cách mạng". (SGK-KNTT LỊCH SỬ 12, tr78)

a)

a. Tư liệu trên nói về quan điểm của Việt Nam đối với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

b. Sau 1945, Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam chỉ nhằm giải pháp phát xít Nhật.

c)

c. Chính sách của Việt Nam với Trung Hoa Dân quốc là nhân nhượng có nguyên tắc.

d)

d. Chính sách trên góp phần củng cố chính quyền, chuẩn bị cho kháng chiến lâu đài.

59.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Với Pháp, Việt Nam ký Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) đồng ý để quân đội Pháp thay quân đội Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản ở miền Bắc. Sau đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) để kéo dài thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến."(SGK-KNTT LỊCH SỬ 12, tr78).

a)

a. Hiệp định Sơ bộ của Việt Nam ký với Pháp là một sách lược ngoại giao khôn khéo.

b)

b. Tạm ước Việt - Pháp đã nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.

c)

c. Sơ bộ và Tạm ước là những văn bản ngoại giao chính thức đầu tiên của Việt Nam.

d)

d. Việc ký những hiệp ước trên chứng tỏ Việt Nam đã được Pháp chính thức công nhận.

60.

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuốn sách Việt Nam. Nhà nước, chiến tranh và cách mạng (1945 - 1946), khi viết về hoạt động đối ngoại của Việt Nam, Đa-vít Ma - nhà sử học người Mỹ đã nhận xét: "Việt Nam có kỹ năng xử lý các tình huống ngoại giao phức tạp, sẵn sàng nhượng bộ khi cần thiết để đạt được mục tiêu và sẵn sàng điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh thay đổi. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam đóng vai trò to lớn đối với kết quả của các cuộc kháng chiến mà Việt Nam đã đi qua - đó là một yếu tố hết sức quan trọng đóng góp vào chiến thắng cuối cùng của người Việt Nam. (SGK-KNTT LỊCH SỬ 12, tr77).

a)

a. Tư liệu trên đánh giá về chính sách ngoại giao khôn khéo của Việt Nam sau năm 1945.

b)

b. Tư liệu trên khẳng định Việt Nam sẵn sàng nhượng bộ khi cần để đạt được mục tiêu.

c)

c. Tư liệu khẳng định ngoại giao là yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng của Việt Nam.

d)

d. Chiến lược ngoại giao Việt Nam luôn điều chỉnh cho phù hợp khi hoàn cảnh thay đổi.

61.

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong Hội nghị Pa-ri, phía Mỹ đòi dùng chiếc bàn hình chữ nhật hoặc hình tròn chia đôi thể hiện cuộc đàm phán chỉ có hai bên: một bên là Mỹ và Việt Nam Cộng hòa, một bên là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa yêu cầu chiếc bàn hình vuông hoặc tròn có phân chia rõ bốn bên, thể hiện bốn bên tham gia đàm phán. Cuối cùng, hai bên đi đến quyết định chọn chiếc bàn tròn lớn." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).

a)

a. Tư liệu trên nói về cuộc đấu tranh trên “mặt trận ngoại giao” tại hội nghị Pa-ri.

b)

b. Hội nghị Pa-ri là hội nghị đầu tiên bàn về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

c)

c. Hội nghị Pa-ri có bốn bên tham gia đàm phán nhưng thực chất chỉ là hai phía.

d)

d. Hội nghị Pa-ri là hội nghị ngoại giao dài nhất trong lịch sử ngoại giao Việt Nam.

62.

Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được ký kết, hoạt động đối ngoại của - Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne- vơ, cùng có quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế góp phần đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 79).

a)

a. Hiệp định Giơ-ne-vơ đã chia Việt Nam thành hai quốc gia với biên giới là vĩ tuyến 17.

b)

b. Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Mỹ và tay sai phá hoại Hiệp định, nhằm chia cất Việt Nam.

c)

c. Sau năm 1954, Việt Nam đấu tranh chính trị hòa bình nhầm đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

d. Sau năm 1954, Việt Nam bắt đầu nhận được giúp đỡ của quốc tế để tiến hành kháng chiến.

63.

Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Cùng với những thắng lợi quân sự, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”, cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh; đồng thời, tích cực vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).

a)

a. Cục diện "vừa đánh, vừa đàm” bắt đầu từ giai đoạn cuối chiến lược “chiến tranh cục bộ".

b)

b. Trên mặt trận ngoại giao, Việt Nam nêu cao chính nghĩa và tố cáo tính phi nghĩa của Mỹ.

c)

c. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là 1 trong 4 bên tham gia hội nghị Pa-ri.

d)

d. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, mặt trận ngoại giao trong chống Mỹ cũng chấm dứt.