NEW
Font size
WorksheetsHÓA 12 - ĐỀ ONLINE SỐ 1
Total questions: 50
Worksheet time: 42mins
Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường là
Ag.
Zn.
Al.
Fe.
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X -> Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
NaOH
KOH
K2CO3.
HCl.
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta
Điện phân dung dịch AlCl3.
Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.
Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.
Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt criolit.
Thép là hợp kim của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon là
2→5%
0,01→ 2% .
0,1 →5%
5→7%.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Na2CO3.
HCl.
H2SO4.
NaHCO3.
Cho một luồng khí H2 dư đi qua ống nghiệm chứa MgO, Fe2O3, Al2O3, CuO, nung nóng. Kết thúc phản ứng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm là hỗn hợp gồm
Mg, Fe, Al, Cu
Mg, FeO, Al, CuO
MgO, FeO, Al2O3, Cu
MgO, Fe, Al2O3, Cu
Dãy kim loại được xếp theo chiều độ dẫn điện tăng là
Cu, Ag, Au, Ti.
Fe, Mg, Au, Hg.
Fe, Al, Cu, Ag.
Ca, Mg, Al, Fe.
Ion K+ không bị khử trong quá trình nào sau đây?
(1) Điện phân nóng chảy KCl; (2) Điện phân nóng chảy KOH
(3) Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn;
(4) Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn
(1),(2),(4)
(2),(4)
(3),(4)
(1),(2)
Quặng sắt có hàm lượng sắt lớn nhất là:
Hematit.
Xiđerit
Manhetit.
Pirit.
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học.
Sn bị ăn mòn hóa học.
Hòa tan hết thanh Mg trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch T và không thấy khí thoát ra. Số chất tan trong dung dịch T là
1
2
3
4
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Trong nước tự nhiên, thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Dung dịch để loại bỏ đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước là
NaOH.
K2SO4.
NaNO3.
Na2CO3.
Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO3 loãng; H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nguội; H2SO4 loãng. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là
5
2
3
4
Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là
Mg(OH)2.
Al(OH)3.
MgCO3.
CaCO3.
Một hỗn hợp gồm Ag, Cu, Fe .Hóa chất để tinh chế Ag mà không làm thay đổi khối lượng của Ag là
FeCl3.
Cu(NO3)2.
AgNO3.
H2SO4 đặc.
Cho dung dịch HCl lần lượt tác dụng với các chất sau: Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
4,4 gam.
8,8 gam.
25,4 gam.
11,2 gam
Nung 5,35 g Fe(OH)3 ở t0 cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là:
2
3
3,5
4.
Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư ta thu được 4,48 lit(đkc) hỗn hợp khí X gồm 2 khí NO và NO2 có tỉ khối hơi hỗn hợp X so với oxi bằng 1,3125. Giá trị của m là:
0,56 gam.
1,12 gam.
5,6 gam.
11,2 gam.
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
Li
Na
K
Rb
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.
5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit
Được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3
Bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao
Tan được trong dung dịch NH3
Là oxit không tạo muối
Nung nóng 16,8g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được m g hỗn hợp X gồm các oxit sắt, và sắt dư. Hoà tan hết hỗn hợp X bằng H2SO4 đặc nóng thu được 5,6 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:
20
22
24
26
Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là (Cho Al = 27)
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lit.
6,72 lít.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần
bọt khí và kết tủa trắng
kết tủa trắng xuất hiện
bọt khí bay ra
Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 (đktc) thu được là:
1,12
2,24
3,36
4,48
Cho 2,3g Na tác dụng với m(g) H2O thu được dung dịch 4%. Giá trị của m là :
120g
210g
110g
97,8g
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
26,7 .
12,5.
25,0.
19,6.
Cho 2,81 gam hỗn hợp A (gồm 3 oxit: Fe2O3, MgO, ZnO) tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,1M, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là:
3,8g
4,81g
5,21g
4,8g
Để khử hoàn toàn 28 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 6,72 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là
23,2
24,4
22,0
21,6
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là
0,672 lít.
0,336 lít.
0,448 lít.
0,224 lít.
Cho 1,03g hỗn hợp gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,336 lit NO duy nhất (đktc) . Khối lượng muối nitrat sinh ra là
7,44 g
4,75 g
9,5 g
3,82 g
Hòa tan oxit sắt FeXOY vào 400ml dd HCl 0,2M. Sau phản ứng khối lượng muối thu được là 4,52 gam. CTPT của X là:
FeO.
Fe2O3
Fe3O4
FeO hoặc Fe2O3
Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 11,2 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là.
6,72 lit
8,96 lit.
4,48 lit.
11,2 lit.
Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,12M và Ca(OH)2 0,09M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
1 gam.
0,9 gam
1,2 gam
1,8 gam
Muốn điều chế các kim loại mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ thì dùng phương pháp?
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng
Bạc
Đồng.
Nhôm.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là?
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
Pb(NO3)2.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Ni(NO3)2.
Chất X tan tốt trong nước, tham gia được phản ứng tráng gương. X là
Ancol etylic
Axit axetic
axetilen
Andehit axetic
X được ứng dụng để sản xuất cao su Buna. Tên gọi đúng của X là
Isopren
Butadien
But-2-en
But-1-en
DUng dịch X chứa 0,2 mol Mg2+ ; 0,15 mol Cu2+ ; 0,1 mol SO42- và x mol Cl-. Giá trị của x là:
0,25
0,5
0,7
0,3
Đốt cháy 6 gam ancol no đơn chức X mạch hở. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2 (ở đktc). CTPT của X là
CH3OH
C2H5OH
C3H7OH
C4H9OH
Polime nào sau đây có công thức(-CH2-CH2-)?
Poli(metyl metacrylat).
Polietilen.
Poliacrilonitrin.
Poli(vinyl clorua).
Axit Stearic là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của axit Stearic là
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Cho dung dịch chứa m gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là
13,5.
18,0.
9,0.
16,2.
Cho 2 ml chất lỏng ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt sau đó thêm từ từ từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, đồng thời lắc đều ống nghiệm rồi đun nóng hỗn hợp. Dẫn khí thoát ra vào bình đựng dung dịch Br2, hiện tượng xảy ra trong bình là
dung dịch Br2 bị nhạt màu.
có kết tủa đen.
có kết tủa vàng.
có kết tủa trắng.
Cho các tơ sau: visco, nitron, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
1.
2.
3.
4.
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
150ml.
75ml.
60ml.
30ml.
