NEW
Font size
WorksheetsÔn tập lý thuyết học kì 2-Hóa
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Fe có thể tan được trong dung dịch nào sau đây?
AlCl3
FeCl3
FeCl2
MgCl2
Dãy các phi kim nào sau đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?
Cl2, O2, S
Cl2, Br2, I2
Br2, Cl2, F2
O2, Cl2, Br2
Cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa
Fe(NO3)2, AgNO3
. Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg.
kim loại Cu.
Ba
Ag
Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách:
Cho Fe2O3 tác dụng với H2O
Cho Fe2O3 tác dụng với NaOH vừa đủ
Cho muối sắt(III) tác dụng axit mạnh
Cho muối sắt(III) tác dụng dung dịch NaOH dư
Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dd HCl. Để bảo quản FeCl2 không bị oxi hoá thành Fe3+ người ta có thể:
Cho thêm vào dd một lượng sắt dư
Cho thêm vào dd một lượng Zn dư
Cho thêm vào dd một lượng HCl dư
Cho thêm vào dd một lượng HNO3 dư
Tìm câu phát biểu đúng
Fe chỉ có tính khử, hợp chất Fe3+ chỉ có tính oxi hoá, hợp chất Fe2+ chỉ có tính khử
Fe chỉ có tính oxi hoá, hợp chất Fe3+ chỉ có tính oxi hoá, hợp chất Fe2+ chỉ có tính khử
Fe chỉ có tính khử, hợp chất Fe3+ chỉ có tính oxi hoá, hợp chất Fe2+ chỉ có tính oxi hoá
Fe chỉ có tính khử, hợp chất Fe3+ chỉ có tính oxi hoá, hợp chất Fe2+ có tính khử và tính oxi hoá
Cho các chất Al, Fe, Cu, khí Cl2, dd NaOH, dd HNO3 loãng. Chất nào tác dụng với dung dịch chứa ion Fe2+ là
Al, dd NaOH
Al, dd NaOH, khí Cl2
Al, dd HNO3, khí Cl2
Al, dd NaOH, dd HNO3, khí Cl2
Quặng sắt thừơng dùng sản xuất gang là
FeCO3
Fe3O4
FeS2
Fe2O3
Khi cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt tác dụng với dd HNO3 đặc nóng. Số pứ thuộc loại pứ oxi hoá - khử là
5
6
7
8
Chất nào sau đây khí phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng sẽ không sinh ra khí ?
FeO
Fe3O4
Fe2O3
Fe(OH)2
Đốt nóng một ít bột sắt, sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Trong dung dịch X có chứa
FeCl2, HCl.
FeCl3, HCl.
FeCl2, FeCl3, HCl
FeCl2, FeCl3.
Để phân biệt các khí CO; CO2 ; O2 và SO2 có thể dùng
tàn đóm cháy dở và nước brom.
dung dịch Na2CO3 và nước brom.
tàn đóm cháy dở; nước vôi trong và nước brom.
tàn đóm cháy dở nước vôi trong và dung dịch K2CO3.
Để nhận biết cation Ba2+ ta dùng thuốc thử nào sau đây ?
H2SO4 ( loãng)
NaOH
HCl
HNO3
Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch mất nhãn riêng biệt gồm: NaI, KCl, BaBr2 ?
dd AgNO3.
dd HNO3.
dd NaOH.
dd H2SO4
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là:
N2
H2
CO2
O2
Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây ra bệnh loãng xương?
Sắt
kẽm
Photpho
Canxi
Người hút thuốc lá nhiều thường mắc bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu trong thuốc lá là:
Becberin
Nicotin
axit nicotinic
mocphin
Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Có khả năng nhiễm từ.
Khối lượng riêng rất lớn.
Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
: Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất
Máu .
Xương.
Tóc.
Da.
Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion Fe3+ có cấu hình electron là
Ar]3d64s2.
[Ar]3d5.
[Ar]3d34s2.
[Ar]3d6.
Hãy giải thích vì sao để bảo quản dd muối Fe2+ trong phòng thí nghiệm người ta thường ngâm vào đó một mẩu sắt kim loại:
. Để Fe2+ ko chuyển thành Fe3+
Để Fe2+ ko chuyển thành Fe(OH)3 kết tủa
Để Fe2+ không chuyển thành Fe(OH)2 kết tủa
Để Fe2+ không chuyển thành Fe
Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd KMnO4 vào dd gồm FeSO4 và H2SO4
Dd xuất hiện màu tím
Dd từ màu tím dần chuyển sang màu xanh nhạt
Thuốc tím mất màu, dd chuyển sang màu vàng nâu
Dd chuyển sang màu nâu đỏ
Khử hỗn hợp gồm Al2O3; Fe3O4; CuO bằng luồng khí CO dư đun nóng, khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp rắn gồm các chất:
Al; Fe; Cu
Al2O3; Fe; Cu
Al2O3;Fe;CuO
Al; Fe; CuO
Cho các chất sau : (I) FeS, (II) FeS2, (III) FeO, (IV) Fe2O3, (V) Fe3O4. Chất có hàm lượng sắt lớn nhất là
I
II
III
V
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Fe3O4
Fe2O3
Fe
FeO
Từ Fe(OH)3 có thể điều chế sắt bằng cách :
Nhiệt phân để chuyển thành Fe2O3 rồi điện phân nóng chảy
Chuyển về Fe2O3 rồi dùng cacbon để khử
Cho phản ứng với dd H2SO4 để chuyển thành FeSO4 rồi dùng Zn đẩy Fe
Cho phản ứng với dd CuCl2 để chuyển thành FeCl3 rồi điện phân ddịch.
Cho các hợp chất của sắt sau: Fe2O3, FeO, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe3O4, FeCl3. Số lượng các hợp chất vừa thể hiện tính khử , vừa thể hiện tính oxi hóa là:
2
5
4
3
: Để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3 , NH4Cl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng:
ddịch NaOH.
ddịch HCl
ddịch AgNO3.
quỳ tím.
Cho dung dịch chứa các ion: . Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều anion nhất?
KCl
Ba(NO3)2
NaOH
HCl
Trong khí thải công nghiệp thường chứa các chất khí SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các khí đó?
Ca(OH)2.
NaOH
NH3
HCl
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Đó là những chất nào sau đây?
SO2, NO2.
H2S, Cl2.
NH3, HCl.
CO2, SO2.
: Thí nghiệm nào sau đây tạo ra muối sắt (II)?
Đun nóng hỗn hợp Fe và S
dây sắt trong bình khí clo.
Cho sắt vào dung dịch HNO3 loãng, dư
Cho FeO tác dụng với dung dịch HNO3, đặc nóng
Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là
CO
O3
N2
H2
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
Fe(NO3)2, FeCl3.
FeO, Fe2O3.
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
Fe(OH)2, FeO.
Quá trình sản xuất gang trong lò cao, để tạo ra chất khử CO người ta sử dụng nguyên liệu là?
Chất chảy
Than cốc
Than mỡ
Than muội
X là chất kết tủa màu trắng hơi xanh không tan trong nước và chuyển dần sang màu nâu đỏ khi để trong không khí. X là
Fe(OH)3
Fe2(SO4)3
Fe2O3
Fe(OH)2
Ddịch muối FeCl3 không tác dụng với kim loại nào đây?
Zn
Fe
Cu
Ag
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe3+ thanh Fe2+
Fe
Fe, Ag
Fe Cu
Fe Na
: Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì:
. tạo ra khí có màu nâu.
tạo ra dung dịch có màu vàng.
tạo ra kết tủa có màu vàng
tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
BaCl2
FeCl3
K2SO4
Hóa học là một môn khoa học, thực nghiệm, thông qua các bài thực hành để củng cố, khắc sâu kiến thức và gắn lý thuyết với thực tế. Trong giờ thực hành, để tiết kiệm hóa chất và bảo vệ môi trường, chúng ta không nên làm việc nào sau đây?
Xử lý chất thải bằng biện pháp phù hợp
Xả nước thải trực tiếp vào cống thoát nước
. Thu chất thải vào bình chứa
. Sử dụng lượng hóa chất phù hợp
: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan trong dung dịch Y là
MgSO4.
MgSO4, Fe2(SO4)3, FeSO4.
MgSO4, FeSO4.
MgSO4, FeSO4.
Cho hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và ZnO vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH loãng (dư) vào Y thu được kết tủa:
Fe(OH)3 và Zn(OH)2
Fe(OH)3
Fe(OH)2 và Zn(OH)2
Fe(OH)2
Sắt không tan được trong dung dịch
HCl đặc, nguội
H2SO4 đặc, nguội.
HNO3 đặc, nóng
HNO3 loãng, nguội.
Muốn khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+, ta phải thêm một lượng dư kim loại
Zn
Na
Cu
Ag
Sắt phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
. H2SO4 loãng.
CuSO4.
HCl đậm đặc.
HNO3 loãng.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phần trăm khối lượng cacbon trong gang nhiều hơn thép.
Nguyên liệu để luyện ra thép là gang.
Chất khử dùng để luyện gang là cacbon monooxit.
Các loại thép đều không phản ứng với các dung dịch axit.
AgNO3 dư, Cl2
FeCl3 , Cl2
HCl, FeCl3
Cl2 , FeCl3
Phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa các chất nào sau đây không tạo ra Fe(NO3)2?
FeCO3 + HNO3
FeSO4 + Ba(NO3)2
Fe + Cu(NO3)2
Fe dư + AgNO3
Gang là hợp kim của
sắt với cacbon.
sắt với photpho.
sắt với lưu huỳnh.
sắt với nhôm
(1) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(3) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột Fe2O3 nung nóng.
(5) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
(6): Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
2
3
4
5
Cho mạt sắt dư vào dung dịch X. Khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm so với ban đầu. Dung dịch X có thể là
dung dịch FeCl3.
dung dịch NiSO4.
dung dịch AgNO3.
dung dịch CuSO4.
