NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP
Total questions: 55
Worksheet time: 2hrs 50mins
Loại than nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới ?
A. Than nâu.
B. Than đá.
C. Than bùn.
D. Than mỡ.
Những nước có sản lượng khai thác than lớn là những nước.
A. Đang phát triển.
B. Có trữ lượng than lớn.
C. Có trữ lượng khoáng sản lớn.
D. Có trình độ công nghệ cao.
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện:
A. Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
C. Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến.
D. Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là:
A. Nâng cao đời sống dân cư.
B. Cải thiện quản lí sản xuất.
C. Xoá đói giảm nghèo.
D. Công nghiệp hoá nông thôn.
Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị:
A. Sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
B. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
C. Trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của mmọt quốc gia.
D. Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp gọi là:
A. Hiện đại hoá
B. Cơ giới hoá
C. Công nghiệp hoá
Tất cả các ý
Ngành công nghiệp mũi nhọn được hiểu là:
A. Ngành có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và sản phâm chi phối các ngành kinh tế khác.
B. Là ngành có vai trò quyết định trong việc thực hiện các nghiệm vụ kinh tế xã hội khai thác các thế mạnh đất nước.
C. Ngành có tốc độ tăng trưởng vượt bậc so với ngành công nghiệp khác.
Tất cả các ý trên.
Tính chất hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp là do:
A. Trình độ sản xuất.
B. Đối tượng lao động.
C. Máy móc, công nghiệp.
D. Trình độ lao động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp:
A. Sản xuất phân tán trong không gian.
B. Sản xuất bao gồm hai giai đoạn.
C. Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân bố tỉ mỉ, có sự phối
hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
D. Sản xuất có tính tập trung cao độ.
Việc phân loại các ngành công nghiệp thành: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa vào căn cứ:
A. Công dụng kinh tế của sản phẩm.
B. Tính chất tác động đến đối tượng lao động.
C. Nguồn gốc sản phẩm.
D. Tính chất sở hữu của sản phẩm.
Ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến:
A. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và thực phẩm.
B. Công nghiệp khai thác mỏ.
C. Công nghiệp luyện kim.
D. Công nghiệp cơ khí.
Nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là:
A. Vị trí địa lí.
B. Tài nguyên thiên nhiên.
C. Dân cư và nguồn lao động.
D. Cơ sở hạ tầng.
Các ngành công nghiệp như dệt may, giầy da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở:
A. Khu vực thành thị.
B. Khu vực nông thôn.
C. Khu vực ven thành thố lớn.
D. Khu vực tâp trung đông dân cư.
Nhân tố làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp:
A. Dân cư và lao động.
B. Thị trường.
C. Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
D. Chính sách.
Nguồn năng lượng nào sau đây được coi là nguồn năng lượng sạch có thể tái tạo được:
A. Than
B. Dầu mỏ
C. Khí đốt
D. Địa nhiệt
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
A. Có tinh tập trung cao độ.
B. Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định.
C. Cần nhiều lao động.
D. Phụ thuộc vào tự nhiên.
Sản phẩm của ngành công nghiệp
A. Chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
B. Chỉ để phục vụ cho giao thông vận tải.
C. Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế.
D. Chỉ để phục vụ cho du lịch.
Nghành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn ?
A. Công nghiệp chế biến.
B. Công nghiệp dệt may.
C. Công nghiệp cơ khí.
D. Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Trong sản xuất công nghiệp , khi tác động vào đối tượng lao động thì sản phẩm sẽ là
A. Tư liệu sản xuất.
B. Nguyên liệu sản xuất.
C. Vật phẩm tiêu dùng.
D. Máy móc.
Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia thành các nhóm nghành nào sau đây ?
A. Công nghiệp nhẹ, công nghiệp khai thác
B. Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.
C. Công nghiệp nặng, công nghiệp khai thác.
D. Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp trong GDP của một nước mà cao sẽ phản ánh được rõ nhất
A. Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước đó.
B. Trình độ phát triển kinh tế của nước đó.
C. Tổng thu nhập của nước đó.
D. Bình quân thu nhập của nước đó.
Các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước là do
A. Tiện để tiêu thụ sản xuất.
B. Các ngành này sử dụng nhiều nước.
C. Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.
D. Nước là phụ gia không thể thiếu.
Ngành khai thác than có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho
A. Nhà máy chế biến thực phẩm.
B. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.
D. Nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân.
Khoáng sản được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia trên thế giới là:
A. Dầu mỏ
B. Khí đốt
C. Sắt
D.Ý A và B đúng
Khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới là:
A. Trung Đông
B. Bắc Mĩ
C. Mĩ Latinh
D. Nga và Đông Âu
Để phân bố các nghành công nghiệp hợp lí và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì phải dựa vào
A. Đặc điểm của ngành công nghiệp đó.
B. Ngành năng lượng.
C. Ngành nông – lâm – thủy sản, vì nghành này cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho
công nghiệp.
D. Khai thác, vì không có nghành này thì không có vật tư.
Đặc điểm phân bố của nghành công nghiệp khai thác là
A. Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.
B. Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.
C. Gắn với thị trường tiêu thụ.
D. Nằm thật xa khu dân cư.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất hiện đang khai thác là
A. Lạng Sơn.
B. Hòa Bình
C. Quảng Ninh.
D. Cà Mau.
Khoáng sản nào sau đây được coi là ‘’ vàng đen ‘’ của nhiều quốc gia
A. Than
B. Dầu mỏ.
C. Sắt.
D. Mangan.
Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại như:
A. Hóa phẩm, dược phẩm.
B. Hóa phẩm, thực phẩm.
C. Dược phẩm, thực phẩm.
D. Thực phẩm, mỹ phẩm.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp điện lực ?
A. Đẩy mạnh tiến bộ khoa học-kĩ thuật.
B. Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
C. Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước.
D. Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước ?
A. Điện lực.
B. Sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Chế biến dầu khí.
D. Chế biến nông-lâm-thủy sản.
Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của các quốc gia là:
A. Công nghiệp năng lượng
B. Cơ khí
C. Luyện kim
D. Điện tử tin học
Ngành công nghiệp năng lượng hiện nay bao gồm:
A. Khai thác than.
B. Khai thác dầu khí.
C. Công nghiệp điện lực.
D. Tất cả các ý trên.
Ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất trên thế giới:
A. Khai thác than.
B. Khai thác dầu mỏ và khí đốt.
C. Điện lực.
D. Cơ khí và hoá chất.
Loại than có trữ lượng lớn nhất ở nước ta hiện nay là:
A. Than nâu
B. Than bùn
C. Than mỡ
D. Than đá
Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây ?
A. Bắc Mĩ.
B. Châu Âu.
C. Trung Đông.
D. Châu Đại Dương.
Sản lượng điện trên thế giới tập trung chủ yếu ở các nước
A. Có tiềm năng dầu khí lớn.
B. Phát triển và những nước công nghiệp mới.
C. Có trữ lượng than lớn.
D. Có nhiều sông lớn.
Thiết bị công nghệ, phần mềm là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây ?
A. Máy tính.
B. Thiết bị điện tử.
C. Điện tử tiêu dùng.
D. Thiết bị viễn thông.
Nước nào sau đây có sản lượng điện bình quân theo đầu người lớn ?
A. Na-uy.
B. Trung Quốc.
C. Ấn Độ.
D. Cô-oét.
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về linh vực công nghiệp điện tử - tin học ?
A. ASEAN, Ca-na-da, Ấn Độ.
B. Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
C. Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Xin-ga-po.
D. Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi.
Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm không bao gồm ?
A. Hàng dệt - may, da giầy, nhựa.
B. Thịt, cá hộp và đông lạnh.
C. Rau quả sấy và đóng hộp.
D. Sữa, rượu, bia, nước giải khát.
Ý nào sau đây không khải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Không chiếm diện tích rộng.
C. Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước.
D. Không yêu cầu cao về trình độ lao động.
Sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử - tin học bao gồm :
A. Máy công cụ, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông
B. Thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim loại, máy tính.
C. Máy tinh, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông.
D. Thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim lại, máy tính
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây ?
A. Máy tính.
B. Thiết bị điện tử.
C. Điện tử viễn thông.
D. Điện tử tiêu dùng.
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
A. Đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
B. Có nguồn lao động dồi dào , trình độ cao.
C. Có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
D. Có nguồn tài nguyên khoang sản phong phú.
Sản lượng điện trên thế giới tăng nhanh không phải do
A. Nhu cầu rất lớn cho sinh hoạt và sản xuất trên thế giới.
B. Có nhiều nguồn sản xuất điện.
C. Ngành này có hiệu quả kinh tế thấp.
D. Nhiều nhà máy điện có công suất lớn ra đời.
Ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay phân bố ở
A. Châu Âu và châu Á.
B. Mọi quốc gia trên thế giới.
C. Châu Phi và châu Mĩ.
D. Châu Đại Dương và châu Á.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chinh của khu công nghiệp tập trung ?
A. Có rảnh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi.
B. Đồng nhất với một điểm dân cư.
C. Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp.
D. Sản xuất các sản phẩm dể tiêu dùng, xuất khẩu.
Một trong những đặc điểm chinh của khu công nghiệp tập trung là
A. Có các xí nghiệp hạt nhân.
B. Bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ.
C. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
D. Có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp.
Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ là đặc điểm của
A. Điểm công nghiệp.
B. Vùng công nghiệp.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Khu công nghiệp tập trung.
Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của vùng công nghiệp ?
A. Đồng nhất với một điểm dân cư.
B. Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi .
C. Có các ngành phục vụ và bổ trợ.
D. Khu công nghiệp tập trung.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
A. Vùng công nghiệp.
B. Điểm công nghiệp.
C. Trung tâm công nghiệp.
D. Khu công nghiệp tập trung.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp ?
A. Đồng nhất với một điểm dân cư.
B. Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
C. Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
D. Gồm 1 đến 2 xí nghiệp gần nguồn nguyên – nhiên liệu.
Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp
A. Thực phẩm.
B. Sản phẩm hàng tiêu dùng.
C. Luyện kim.
D. Điện tử - tin học.
