WorksheetsSinh nè
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu , người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật ?
2
3
4
1
Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là :
Cả a,b,c đều đúng
Tảo , các vi khuẩn chứa diệp lục
Nấm và tất cả vi khuẩn
Vi khuẩn lưu huỳnh
Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là:
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hoá dị dưỡng
Hoá tự dưỡng
Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?
Ánh sáng và chát vô cơ
CO2 và ánh sáng
Chất vô cơ và CO2
Ánh sáng và chất hữu cơ
Quang dị dưỡng có ở :
Vi khuẩn nitrat hoá
Vi khuẩn lưu huỳnh
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn màu tía
Vi sinh vật vào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại ?
Vi khuẩn nitrat hoá
Vi khuẩn sắt
Vi khuẩn lưu huỳnh
Tảo đơn bào
Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là :
Quang dị dưỡng
Hoá tự dưỡng
Quang tự dưỡng
Hoá dị dưỡng
Tự dưỡng là :
Tự dưỡng tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ này từ chất hữu cơ khác
Tổng hợp chất vô cơ này từ chất vô cơ khác
Tự dưỡng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Vi sinh vật sau đây có lối sống tự dưỡng là :
Vi khuẩn lưu huỳnh
Vi khuẩn nitrat hoá
Tảo đơn bào
Cả a,b,c đều đúng
Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :
Nấm
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn chứa diệp lục
Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử , được gọi là :
Hô hấp
Hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí
Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử , được gọi là :
Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tửu hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử ; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là :
Hô hấp kị khí
Lên men
Đồng hoá
Hô hấp hiếu khí
Trong hô hấp kị khí , chất nhận điện tử cuối cùng là :
Một chất vô cơ như NO2, CO2
Một chất hữu cơ
Một phân tử cacbonhidrat
Ôxi phân tử
Giống nhau giữa hô hấp , và lên men là :
Đều là sự phân giải chất hữu cơ
Đều xảy ra trong môi trường có ít ô xi
Đều xảy ra trong môi trường không có ô xi
Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ô xi
Hiện tượng có ở hô hấp mà không có ở lên men là :
Giải phóng năng lượng từ quá trình phân giải
Có chất nhận điện tử từ bên ngoài
Không sử dụng ôxi
Cả a, b,c đều đúng
Hiện tường có ở lên men mà không có ở hô hấp là :
Không giải phóng ra năng lượng
Có chất nhận điện tử là ôxi phân tử
Không có chất nhận điện tử từ bên ngoài
Có chất nhận điện tử là chất vô cơ
Nguồn chất hữu cơ được xem là nguyên liệu trực tiếp của hai quá trình hô hấp và lên men là :
axit béo
Photpholipit
Prôtêin
Cacbonhidrat
Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?
Pôlisaccarit
Axit glutamic
Đisaccarit
Sữa chua
Trong gia đình , có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện quá trình nào sau đây ?
Muối dưa
Làm giấm
Làm nước mắm
Làm tương
Cho sơ đồ phản ứng sau đây :
Rượu êtanol + O2 (X) + H2O+ năng lượng
(X) là :
Sữa chua
Axit axêtic
Dưa chua
Axit lactic
Cũng theo dữ kiện của câu 7 nêu trên ; quá trình của phản ứng được gọi là :
Sự lên men
Ô xi hoá
Đường phân
Sự đồng hoá
Quá trình nào sau đây không phải là ứng dụng lên men
Làm sữa chua
Muối dưa , cà
Làm dấm
Tạo rượu
Loại vi khuẩn sau đây hoạt động trong điều kiện hiếu khí là :
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn axêtic
Cả a,b,c đều đúng
Cả a,b,c đều đúng
Sự sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là :
Sự tăng các thành phần của tế bào vi sinh vật
Sự tăng các thành phần của tế bào vi sinh vật
Sự tăng kích thước và số lượng của vi sinh vật
Cả a,b đúng
Cả a,b,c đều sai
Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là
Thời gian một thế hệ
Thời gian sinh trưởng và phát triển
Thời gian tiềm phát
Thời gian sinh trưởng
Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút . Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu ?
16
63
46
64
Trong thời gian 100 phút , từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới . Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?
2 giờ
2 phút
60 phút
20 phút
Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :
184
128
148
80
Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha ?
6
5
4
3
Thời gian tính từ lúcvi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là :
Pha tiềm phát
Pha luỹ thừa
Pha cân bằng động
Pha suy vong
Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là :
Vi sinh vật trưởng mạnh
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy
Vi sinh vật trưởng yếu
Hoạt động nào sau đây xảy ra ở vi sinh vật trong pha lag ?
Có sự hình thành và tích luỹ các enzim
Lượng tế bào tăng ít
Lượng tế bào tăng mạnh mẽ
Tế bào phân chia
Trong môi trường nuôi cấy , vi sinh có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở :
Pha cân bằng động
Pha suy vong
Pha luỹ thừa
Pha tiềm phát
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng động là :
Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi
Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra
Chỉ có chết mà không có sinh ra.
Số được sinh ra bằng với số chết đi
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến ở giai đoạn sau của quá trình nuôi cấy, vi sinh vật giảm dần đến số lượng là :
Các chất độc xuất hiện ngày càng nhiều
Chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt
Do một nguyên nhân khác
Cả a và b đúng
Pha log là tên gọi khác của giai đoạn nào sau đây ?
Pha cân bằng
Pha suy vong
Pha luỹ thừa
Pha tiềm phát(pha lag)
Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vât ở pha suy vong là :
Số chết đi ít hơn số được sinh ra
Không có chết , chỉ có sinh.
Số lượng sinh ra ít hơn số lượng chết đi
Số lượng sinh ra cân bằng với số lượng chết đi
Vì sao trong môi trường nuôi cấy liên tục pha luỹ thừa luôn kéo dài?
Có sự bổ sung chất dinh dưỡng mới
Loại bỏ những chất độc , thải ra khỏi môi trường
Cả a và b đúng
Tất cả a, b, c đều sai
Hoá chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật ?
Phênol
Mônôsaccarit
Pôlisaccarit
Prôtêin
Chất sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là :
Các hợp chất cacbonhidrat
Axit amin
Alđêhit
Chất kháng sinh
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?
Chất kháng sinh
Phoocmalđêhit
Rượu
Các chất phênol
Vai trò của phôtpho đối với tế bào là :
Cần cho sự tổng hợp axit nuclêic(ADN,ARN)
Tham gia tổng hợp ATP
Là thành phần của màng tế bào
Cả a,b,c đều đúng
Chất kháng sinh có nguồn gốc chủ yếu từ dạng vi sinh vật nào sau đây?
Xạ khuẩn
Vi khuẩn hình que
Xạ khuẩn
Vi rut
Phát biểu sau đây có nội dung đúng là :
Hidrô là nguyên tố đại lượng
Kẽm là nguyên tố đại lượng
Cácbon là nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố đại lượng cần cho cơ thể với một lượng rất nhỏ
Ngoài xạ khuẩn dạng vi sinh vật nào sau đây có thể tạo ra chất kháng sinh ?
Tảo đơn bào
Vi khuẩn chứa diệp lục
Vi khuẩn lưu huỳnh
Nấm
Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào sau đây ?
Nhóm ưa lạnh , nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệtNhóm ưa lạnh , nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt
Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt
Nhóm ưa nóng, nhóm ưa ấm
Khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của các vi sinh vật thuộc nhóm ưa ấm là :
40-50 độ C
10-20 độ c
20-40 độ C
5-10 độ C
Có một dạng vi sinh vật sinh trưởng rất mạnh ở nhiệt độ môi trường dưới 10 độ C. Dạng vi sinh vật đó thuộc nhóm nào sau đây ?
Nhóm ưa ấm
Nhóm ưa nhiệt
Nhóm ưa nóng
Nhóm ưa lạnh
Mức nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng vi sinh vật là mức nhiệt độ mà ở đó :
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng
Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất
Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng
Vi sinh vật dừng sinh trưởng
Vi sinh vật nào sau đây thuộc nhóm ưa ấm ?
Vi sinh vật sống trong cơ thể người
Vi sinh vật sống trong cơ thể gia súc , gia cầm
Vi sinh vật đất
Cả a, b, c đều đúng
Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây ?
Nhóm ưa ấm
Nhóm chịu nhiệt
Nhóm kị nóng
Nhóm ưa lạnh
Đặc điểm của vi sinh vật ưa nóng là :
Các enzim của chúng dễ mất hoạt tính khi gặp nhiệt độ cao
Prôtêin của chúng được tổng hợp mạnh ở nhiệt độ ấm
Enzim và prôtêin của chúng thích ứng với nhiệt độ cao
Rất dễ chết khi môi trường gia tăng nhiệt độ
Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật , người ta chia vi sinh vật làm các nhóm là :
Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm
Nhóm ưa kiềm và nhóm axit
Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Nhóm ưa kiềm nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính
Đa số vi khuẩn sống kí sinh được xếp vào nhóm :
Ưa kiềm
Ưa trung tính
Ưa kiềm và a xít
Ưa axit
Vi sinh vật nào sau đây là nhóm ưa axit?
Nấm men , nấm mốc
Xạ khuẩn
Đa số vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ PH của môi trường là :
Vi khuẩn lăctic
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lưu huỳnh
Xạ khuẩn
Môi trường nào sau đây có chứa ít vi khuẩn ký sinh gây bệnh hơn các môi trường còn lại ?
Trong không khí
Trong sữa chua
Trong đất ẩm
Nhóm vi sinh vật sau đây có nhu cầu độ ẩm cao trong môi trường sống so với các nhóm vi sinh vật còn lại là :
Xạ khuẩn
Nấm mốc
Nấm men
Vi khuẩn
Điều sau đây đúng khi nói về vi rút là :
Dạng sống không có cấu tạo tế bào
Chỉ cấu tạo từ hai thành phần cơ bản prôtêin và axit nuclêic
Là dạng sống đơn giản nhất
Cả a, b, c đều đúng
Hình thức sống của vi rut là :
Sống kí sinh bắt buộc
Sống cộng sinh
Sống hoại sinh
Sống kí sinh không bắt buộc
Đặc điểm sinh sản của vi rut là:
. Sinh sản bằng cách nhân đôi
Sinh sản hữu tính
Sinh sản tiếp hợp
Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ
Cấu tạo nào sau đây đúng với vi rut?
Tế bào có màng , tế bào chất , có nhân chuẩn
Có các vỏ capxit chứa bộ gen bên trong
Tế bào có màng , tế bào chất , có nhân sơ
Tế bào có màng , tế bào chất , chưa có nhân
Vỏ capxit của vi rút được cấu tạo bằng chất :
Axit ribônuclêic
Đisaccarit
Prôtêin
Axit đê ô xiriboonucleeic
Nuclêôcaxit là tên gọi dùng để chỉ :
Phức hợp gồm vỏ capxit và axit nucleic
Bộ gen chứa ARN của vi rút
Bộ gen chứa ADN của vi rút
Các vỏ capxit của vi rút
Vi rút trần là vi rút
Có nhiều lớp vỏ prôtêin bao bọc
Có cả lớp vỏ trong và lớp vỏ ngoài
Không có lớp vỏ ngoài
Chỉ có lớp vỏ ngoài , không có lớp vỏ trong
Trên lớp vỏ ngoài của vi rút có yếu tố nào sau đây ?
Phân tử ARN
Kháng nguyên
Phân tử ADN
Bộ gen
Lần đầu tiên , vi rút được phát hiện trên
Cây thuốc lá
Cây đậu Hà Lan
Cây dâu tây
Cây dâu tây
Dựa vào hình thái ngoài , virut được phân chia thành các dạng nào sau đây?
Dạng xoắn , dạng khối đa diện, dạng phối hợp
Dạng cầu, dạng khối đa diện, dạng que
Dạng xoắn , dạng khối đa diện , dạng que
Dạng que, dạng xoắn
Virut nào sau đây có dạng khối ?
Virut gây bệnh dại
Virut gây bệnh bại liệt
Thể thực khuẩn
Virut gây bệnh khảm ở cây thuốc lá
Phagơ là dạng virut sống kí sinh ở :
Người
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Thể thực khuẩn là vi rut có cấu trúc
Dạng phối hợp
Dạng khối
Dạng que
Dạng xoắn
Vi rut nào sau đây vừa có dạng cấu trúc khối vừa có dạng cấu trúc xoắn?
Virut HIV
Virut gây bệnh dại
Thể thực khuẩn
Virut gây cúm
Virut chỉ chứa ADN mà không chứa ARN là :
Virut gây bệnh cúm ở gia cầm
Virut gây bệnh khảm thuốc lá
Cả 3 dạng Virut trên
Virut HIV
Virut chỉ chứa ADN mà không chứa ARN là :
Virut cúm gia cầm
Virut gây bệnh khảm ở cây dưa chuột
sai all
Virut gây bệnh vàng cây lúa mạch
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là :
Virut gây bệnh ở vật nuôi không có vỏ capxit
Thể thực khuẩn không có bộ gen
Virut gây bệnh ở thực vật thường bộ gen chỉ có ARN
Virut gây bệnh ở người có chứa ADN và ARN
Quá trình nhân lên của Virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn
5
4
3
6
Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của . Virut với thụ thể của tế bào chủ ?
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn sinh tổng hợp
Giai đoạn xâm nhập
Ở giai đoạn xâm nhập của Virut vào tế bào chủ xảy ra hiện tượng nào sau đây ?
Virut di chuyển vào nhân của tế bào chủ
Thụ thể của Virut liên kết với thụ thể của tế bào chủ
axit nuclêic của Virut được đưa vào tê bào chất của tế bào chủ
Virut bám trên bề mặt của tê bào chủ
Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin. Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn hấp phụ
Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình xâm nhập vào tế bào chủ của virut là
Giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ
Tổng hợp prôtêin cho virut
Tổng hợp axit nuclêic cho virut
Lắp axit nuclêic vào prôtêin để tạo virut
Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây ?
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn lắp ráp
Giai đoạn tổng hợp
Sinh tan là quá trình :
Virut gắn trên bề mặt của tế bào chủ
Virut nhân lên và làm tan tế bào chủ
Virut sinh sản trong tế bào chủ
Virut xâm nhập vào tế bào chủ
Hiện tượng Virut xâm nhập và gắn bộ gen vào tế bào chủ mà tế bào chủ vẫn sinh trưởng bình thường được gọi là hiện tượng :
Tan rã
Sinh tan
Hoà tan
Tiềm tan
