wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lý 10

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường

được hiểu là

a)

Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.

b)

Nơi có các chợ và siêu thị.

c)

Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.

d)

Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.

2.

Loại hình không chuyển dịch trong quá trình vận tải,

có cước phí rất rẻ là

a)

Đường sắt

b)

Đường biển

c)

Đường ôtô

d)

Đường ống

3.

Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền

a)

Hai bờ Đại Tây Dương.

b)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

c)

Hai bờ Thái Bình Dương.

d)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

4.

Từ dầu mỏ người ta có thể sản xuất ra được nhiều loại như:

a)

Hóa phẩm, thực phẩm

b)

Thực phẩm, mỹ phẩm

c)

Hóa phẩm, dược phẩm.

d)

Dược phẩm, thực phẩm

5.

Tại sao các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước?

a)

Nước là phụ gia không thể thiếu

b)

Tiện để tiêu thụ sản xuất

c)

Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất

d)

Các ngành này sử dụng nhiều nước

6.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương?

a)

Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ

b)

Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội

c)

Tạo ra thị trường thống nhất trong nước

d)

Gắn thị trường trong nước với quốc tế

7.

Độ phì nhiêu của đất là tài nguyên

a)

Tài nguyên không bị hao kiệt.

b)

Tài nguyên khôi phục được

c)

Tài nguyên bị hao kiệt.

d)

Tài nguyên có thể bị hao kiệt

8.

Vì sao ngành công nghiệp dệt-may, da-giày thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động

dồi dào?

a)

Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu

b)

Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ

c)

Sản phẩm của ngành này phục vụ ngay cho ngành lao động

d)

Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ

9.

Nhận định nào dưới đây không thuộc vai trò của các ngành dịch vụ?

a)

Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm.

b)

Tạo ra một khối lượng của cải lớn cho xã hội.

c)

Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và các di sản văn hóa.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất.

10.

Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo

từ lớn đến bé như sau

a)

Vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp, điểm công nghiệp

b)

Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp

c)

Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp

d)

Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp

11.

Thương mại là khâu nối giữa sản xuất với tiêu dùng thông qua

a)

Việc luân chuyển các loại hàng hóa dịch vụ giữa các vùng.

b)

Việc trao đổi các loại hàng hóa dịch vụ giữa các địa phương với nhau.

c)

Việc luân chuyển các loại hàng hoá, dịch vụ giữa người bán và người mua.

d)

Việc vận chuyển hàng hóa giữa bên bán và bên mua.

12.

Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ?

a)

Tham gia vào khâu cuối cùng của các ngành sản xuất

b)

Phụ thuộc cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt

c)

Ít tác động đến tài nguyên môi trường

d)

Trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất

13.

Ở các vùng hoang mạc nhiệt đới, người ta chuyên chở hàng hóa bằng:

a)

Tàu hoả

b)

Ô tô

c)

Máy bay

d)

Lạc đà

14.

Cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm cho cơ cấu sử dụng năng lượng biến đổi theo hướng

a)

Than đá giảm nhanh để nhường chỗ cho dầu mỏ và khí đốt

b)

Than đá, dầu khí từng bước nhường chỗ cho thủy năng, năng lượng hạt nhân

c)

Nguồn năng lượng Mặt Trời, nguyên tử, sức gió đang thay thế cho than đá, dầu khí

d)

Thủy điện đang thay thế dần cho nhiệt điện

15.

Ngành công nghiệp có khả năng lớn nhất để thúc đẩy cho cả công nghiệp nặng lẫn nông nghiệp phát triển là

a)

Công nghiệp hoá chất

b)

Công nghiệp dệt

c)

Công nghiệp năng lượng

d)

Công nghiệp luyện kim

16.

Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng

a)

Số hàng hoá và hành khách đã được luân chuyển

b)

Tổng lượng hàng hoá và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển

c)

Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển

d)

Số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển

17.

Môi trường sống của con người bao gồm có

a)

Môi trường sinh vật, môi trường địa chất, môi trường nước

b)

Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội

c)

Môi trường tự nhiên, môi trường không khí, môi trường nước

d)

Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất

18.

Khi giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu thì gọi là

a)

Cán cân xuất nhập dương

b)

Xuất xiêu

c)

Cán cân xuất nhập âm

d)

Nhập xiêu

19.

Vì sao ngành điện tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển

a)

Chưa thật đảm bảo an toàn

b)

Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao

c)

Vốn đầu tư lớn nên các nước đang phát triển không thể xây dựng được

d)

Thiếu nguồn nguyên liệu để sản xuất

20.

Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?

a)

Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác vì cung cấp tư liệu sản xuất, xây dự Môi trường tự cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.

b)

Là ngành có khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm mới tăng thu nhập

c)

Đây là sản xuất bằng máy móc nên có một khối lượng sản phẩm lớn nhất

d)

Là ngành có khả năng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không có ngành nào làm được

21.

Ngành phục vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng

a)

Thông tin liên lạc

b)

Hoạt động đoàn thể

c)

Hành chính công

d)

Hoạt động bán buôn, bán lẻ

22.

Do tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến ở các nước phát triển, ngành chế biến thực phẩm chú trọng đến

a)

Giá thành sản phẩm

b)

Đất nước xuất khẩu

c)

Chất lượng sản phẩm

d)

Số lượng sản phẩm

23.

Môi trường thiên nhiên bao quanh Trái Đất và có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là

a)

Môi trường nhân văn

b)

Môi trường

c)

Môi trường tự nhiên

d)

Môi trường địa lí

24.

Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm là

a)

Tài nguyên vô tận, tài nguyên không thể khôi phục, tài nguyên có giá trị đặc biệt

b)

Tài nguyên vô tận, tài nguyên có giá trị đặc biệt, tài nguyên thiên nhiên

c)

Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi

d)

Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên có giá trị đặc biệt

25.

Các mối quan hệ trong sản xuất, giao tiếp, phân phối là biểu hiện của

a)

Môi trường nhân tạo

b)

Môi trường xã hội

c)

Môi trường địa lý

d)

Môi trường sống

26.

Các thành phần của tự nhiên mà với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất được sử dụng để tạo ra những sản phẩm cho xã hội được gọi là

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Tài nguyên thiên nhiên

c)

Các nhân tố tự nhiên

d)

Thành phần tự nhiên

27.

Tại sao hiện nay nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên?

a)

Băng tan

b)

Mưa axit

c)

Hiệu ứng nhà kính

d)

Ô nhiễm môi trường

28.

Tài nguyên khoáng sản là tài nguyên không khôi phục được là do

a)

Sự hình thành phải mất hàng triệu năm

b)

Chỉ có một số nơi mới có khoáng sản

c)

Khoáng sản có rất ít trên Trái Đất

d)

Đây là nguồn tài nguyên rất ít, hiếm có

29.

Sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm cho danh mục tài nguyên thiên nhiên có xu hướng

a)

Mở rộng

b)

Ổn định không thay đổi

c)

Thu hẹp

d)

Ngày càng cạn kiệt

30.

Ngành dịch vụ nào dưới đây không thuộc nhóm ngành dịch vụ kinh doanh

a)

Giao thông vận tải

b)

Bảo hiểm

c)

Các hoạt động đoàn thể

d)

Tài chính

31.

Tài nguyên nước, không khí không bị hao kiệt do

a)

Rất nhiều con người không thể sử dụng hết

b)

Ở đây cũng có và con người có thể tạo ra

c)

Có thể tái tạo, tái sử dụng được

d)

Thuộc về tự nhiên nên tự nhiên sẻ sản sinh ra

32.

Vì sao môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người

a)

Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người

b)

Môi trường tự nhiên phát triển theo quy luật tự nhiên không phụ thuộc vào tác động của con người

c)

Môi trường tự nhiên không cung cấp đầy đủ nhu cầu của con người

d)

Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra nhanh hơn sự phát triển của xã hội loài người

33.

Tiêu chí nào không để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải

a)

Khối lượng luân chuyển

b)

Cước phí vận tải thu được

c)

Khối lượng vận chuyển

d)

Cự li vận chuyển trung bình

34.

Các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể,... thuộc nhóm ngành dịch vụ

a)

Kinh doanh

b)

Bảo hiểm

c)

Tiêu dùng

d)

Dịch vụ công

35.

Nhận định nào sau đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp điện lực

a)

Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại

b)

Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước

c)

Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người

d)

Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật

36.

Mục tiêu của phát triển bền vững là đảm bảo cho con người có

a)

sức khỏe và tuổi thọ ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh

b)

Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng đầy đủ, tiện nghi, an toàn

c)

Môi trường sống an toàn, mở rộng và môi trường sống ngày càng lành mạnh

d)

Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao, môi trường sống lành mạnh

37.

Cách phân loại tài nguyên thành: tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch...là dựa vào:

a)

Công dụng kinh tế

b)

Khả năng không bị hao kiệt

c)

Thuộc tính tự nhiên

d)

Khả năng có thể bị hao kiệt

38.

Con người khi tác động vào môi trường sẽ làm cho môi trường

a)

Biến đổi

b)

Không biến đổi

c)

Không biến mất

d)

Biến mất

39.

Tài nguyên được phân loại theo công dụng kinh tế

a)

Tài nguyên khoáng sản

b)

Tài nguyên nông nghiệp

c)

Tài nguyên phục hồi

d)

Tài nguyên không phục hồi

40.

Loại tài nguyên nào sau đây không thể phục hồi được

a)

Khoáng sản

b)

Rừng

c)

Nước

d)

Đất

41.

Người ta chia môi trường sống làm ba loại: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường nhân tạo là dựa vào

a)

Thành phần

b)

Kích thước

c)

Tác nhân

d)

Chức năng

42.

Tại sao diện tích rừng ở các nước đang phát triển ngày càng bị thu hẹp?

a)

Khai thác rừng bừa bãi

b)

Sự phát triển kinh tế-xã hội

c)

Đô thị hóa

d)

Khai thác gỗ

43.

Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới

a)

Địa Trung Hải

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Ấn Độ Dương

44.

Vật ngang giá hiện đại dùng để đo giá trị hàng hóa và dịch vụ

a)

Vàng

b)

Đá quý

c)

Tiền

d)

Sức lao động

45.

“Marketing” được hiểu là

a)

Bán hàng cho người tiêu dùng với lời giới thiệu về sản phẩm

b)

Điều tiết cung cầu cho phù hợp với thị trường

c)

Tìm hiểu phân tích thị trường để đáp ứng cho phù hợp

d)

Giới thiệu sản phẩm hàng hóa đến người tiêu dùng

46.

Nước nào sau đây có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn

a)

Trung Quốc

b)

Hoa Kì

c)

Ả-rập-xê-út

d)

Việt Nam

47.

Khái niệm tiền tệ không được hiểu là

a)

Phương tiện để lưu thông thanh toán

b)

Thước đo giá trị tiền tệ

c)

Một loại hàng hóa đặc biệt

d)

Thước đo giá trị hàng hóa

48.

Môi trường tự nhiên khác với môi trường nhân tạo chủ yếu ở điểm

a)

Biến đổi khi bị tác động nhưng phụ thuộc vào con người

b)

Không phụ thuộc vào con người và phát triển theo các quy luật riêng

c)

Phụ thuộc vào con người và không biến đổi khi bị tác động

d)

Có sẵn trong tự nhiên và biến đổi khi bị tác động

49.

Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường nhân tạo

a)

Là kết quả lao động của con người

b)

phát triển theo các quy luật riêng của nó

c)

Tồn tại phụ thuộc vào con người

d)

Sẽ tự hủy hoại nếu không được sự chăm sóc của con người

50.

Mục tiêu của sự phát triển bền vững là

a)

Đảm bảo nguồn tài nguyên cho nhu cầu sản xuất cho hiện tại và tương lai

b)

Giảm thiểu mức độ suy giảm tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường

c)

Đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần cao và môi trường sống lành mạnh

d)

Đảm bảo cho nhu cầu sản xuất hiện đại và giảm mức độ suy giảm nguồn tài nguyên

51.

Thị trường

được hiểu là

a)

Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa.

b)

Nơi có các chợ và siêu thị.

c)

Nơi gặp gỡ giữa bên bán bên mua.

d)

Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ.