wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa!!:))

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm:

a)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu là các sông lớn

c)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, phân bố rộng khắp cả nước

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.

2.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm chủ yếu là các sông:

a)

Nhỏ, ngắn và dốc

b)

Nhỏ, ngắn và chảy êm đềm

c)

Sông dài, lớn và dốc

d)

Sông dài, lớn và chảy êm đềm

3.

Chế độ nước của sông ngòi như thế nào?

a)

Sông ngòi đầy nước quanh năm

b)

Lũ vào thời kì mùa xuân

c)

Hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

d)

Sông nhiều nước nhưng càng về hạ lưu thì lượng nước càng giảm

4.

Sông nào có giá trị thuỷ điện lớn nhất nước ta:

a)

Sông Mê Công

b)

Sông Mã

c)

Sông Cả

d)

Sông Đà

5.

Hồ Dầu Tiếng nằm trên sông:

a)

Sông La Ngà

b)

Sông Sài Gòn

c)

Sông Ba

d)

Sông Đồng Nai

6.

Chế độ mưa thất thường đã làm cho sông ngòi nước ta có:

a)

Tổng lượng nước lớn

b)

Nhiều phù sa

c)

Chế độ dòng chảy thất thường

d)

Nhiều đợt lũ trong năm

7.

Nguyên nhân các hệ thống sông ngòi nước ta thường giàu phù sa là:

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

c)

Trong năm có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô

d)

Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều

8.

Theo giá trị sử dụng thì cây cẩm lai sử dụng để:

a)

Nhóm cây thuốc

b)

Nhóm cây thực phẩm

c)

Nhóm cây cảnh và hoa

d)

Nhóm cây lấy gỗ

9.

Thực trạng rừng ở nước ta hiện nay là:

a)

Rừng nguyên sinh còn ít, phần lớn là rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảm cỏ khô cằn

b)

Tỉ lệ che phủ rừng thấp

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm

d)

All

10.

Tỉ lệ che phủ rừng hiện nay của nước ta là:

a)

30-35%

b)

35-38%

c)

38-40%

d)

40-45%

11.

Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng của nước ta là:

a)

Chiến tranh phá hoại

b)

Khai thác quá mức, đốt rừng lamg nương rẫy  

c)

Quản lý bảo vệ còn kém

d)

All

12.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên động vật của nước ta:

a)

Các loài động vật tự triệt tiêu lẫn nhau

b)

Do các loài sinh vật tự chết đi

c)

Do con người săn bắt quá mức, thu hẹp môi trường sống của sinh vật

d)

Do các loài di cư sang các khu vực khác trên thế giới

13.

Đặc điểm tài nguyên sinh vật nước ta:

a)

Tài nguyên sinh vật nước ta khá nghèo nàn

b)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú, đa dạng, đây là tài nguyên vô tận

c)

Tài nguyên sinh vật nước ta phong phú đa dạng nên không cần bảo vệ

d)

Tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú, đa dạng nhưng không phải là vô tận

14.

Vì sao tỉ lệ rừng nước ta đang có xu hướng suy tăng:

a)

Giảm thinê tai thiên nhiên

b)

Con người không còn khai thác nữa

c)

Không còn chịu ảnh hưởng của chiến tranh

d)

Ban hành chính sách và luật để bảo vệ - phát triển rừng

15.

Các loài động vật nào sau đây không đứng trước nguy cơ tuyệt chủng?

a)

Báo, gấu, vượn đen

b)

Tê giác, trâu rừng trụi

c)

Bò sữa, gà đen

d)

Vooc Đen, Sếu cổ

16.

Khu bảo tàn thiên nhiên nào ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài chim khác nhau (có 13 loài chim quý hiếm của thế giới)

a)

Nam Cát Tiên

b)

Bạch Mã

c)

Tràm Chim

d)

Bến Én

17.

Vai trò quan trọng của các vườn quốc gia là:

a)

Cung cấp lâm sản cho công nghiệp chế biến gỗ

b)

Bảo vệ nguồn nước ngầm

c)

Phát triển du lịch sinh thái

d)

Bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên

18.

Nhóm cây cho tinh dầu, nhựa là:

a)

Măng, mộc nhĩ

b)

Hồi, dầu tràm

c)

Lát hoa, cẩm lai

d)

Song, tre nứa

19.

Các loại cây: đinh lim, sến, táu, gụ có giá trị sử dụng:

a)

Làm thuốc

b)

làm thực phẩm

c)

Làm cây cảnh, hoa

d)

Cho gỗ tốt, đẹp

20.

Nước ta có mấy nhóm đất chính:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Đặc điểm nổi bật của tài nguyên đất nước ta là:

a)

Đất phì nhiêu, màu mỡ, tươi xốp

b)

Đất có tầng phong hoá dày, dễ bị rửa trôi

c)

Đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

d)

Ít chịu tác động của con người

22.

có màu đỏ thẫm hoặc vàng, độ phì cao thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp là đặc điểm của loại đất nào?

a)

Đất phù sa

b)

Đất mặn, đất phèn

c)

Đất mùn núi cao

d)

Đất ferralit

23.

khó khăn chủ yếu trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở miền đồi núi nước ta là:

a)

Đất dễ ngập úng

b)

Đất chua, nhiễm phèn

c)

Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi

d)

Đất dễ bị xăm nhập mặn

24.

yếu tố quyết định đến thành phần khoáng vật cơ giới của đất là:

a)

Địa hình

b)

Thời gian

c)

Đá mẹ

d)

Tác động đến con người

25.

nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất nước ta là:

a)

Đất phù sa

b)

Đất falalit

c)

Đất mùn núi cao

d)

Đất xám

26.

các loại cây ( chè, cà phê) phù hợp với loại đất nào?

a)

Phù sa

b)

Felalit

c)

Xám

d)

Badan

27.

sự đa dạng của đất là không phải do các nhân tố:

a)

Khoáng sản

b)

Sinh vật, tác động của con người

c)

Dá mẹ

d)

Địa hình, khí hậu nguồn nước

28.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta

a)

Tròn

b)

Miền

c)

Đường

d)

Cột

29.

Trên các vùng đất mùn núi cao sẽ hình thành :

a)

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp

b)

Các vùng chuyên canh cây lương thực

c)

ác ruộng hoa màu, rau củ

d)

Các cánh rừng đầu nguồn

30.

Loại đất thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là

a)

Đất phù sa

b)

Đất feralit

c)

Đất Badan

d)

Đất xám

31.

Hiện tượng sa mạc hoá đang xảy ra ở Việt Nam tại

a)

Các vùng đất ven biển

b)

Vùng đất cát Quảng Bình

c)

Các tỉnh cực Nam Trung Bộ

d)

Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ

32.

Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào?

a)

Đồng bnằg sông Hồng

b)

Duyên Hải Nam Trung Bộ

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Đồng bằng Nam Trung Bộ

33.

Đất phủ badan thường phân bố chủ yếu:

a)

ĐB Sông Hồng

b)

ĐB Sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Tây Nguyên

34.

hình thành trên vùng đất mùn cao là:

a)

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp

b)

Các vùng chuyên canh cây lương thực

c)

Các ruộng hoa màu, rau củ

d)

Các cánh rừng đầu nguồn

35.

thích hợp để canh tác cây lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm là nhóm đất

a)

Phù sa

b)

Feralit

c)

Xám

d)

Badan

36.

Nguyên nhân các hệ thống sông ngòi nước ta thường giàu phù sa là:

a)

Do Jennie phù hộ

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

d)

Trong năm có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô