NEW
Font size
Worksheetssinh nè
Total questions: 65
Worksheet time: 36mins
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trongmột chu kỳ tế bào là:
S, G1, G2
G2, G2, S
S, G2, G1
G1, S, G2
Trong chu kỳ tế bào, thời điểm dễ gây đột biến gen nhất là:
Pha G2
Pha G1
Pha S
Pha M
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là:
Kì cuối.
Kì trung gian
Kì giữa
Kì đầu
Trong chu kỳ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽvới nhau là:
Nguyên phân và giảm phân
Nhân đôi và phân chia NST
Phân chia NST và phân chia tế bào chất
Nhân đôi NST và tổng hợp các chất
Trong chu kỳ tế bào, pha M còn được gọi là pha
Phân bào
Tổng hợp các chất
Phân chia NST
Nhân đôi
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi
Kích thước tế bào đủ lớn
Có tín hiệu phân bào.
NST hoàn thành nhân đôi.
Sinh tổng hợp đầy đủ các chất
Tín hiệu phân bào khiến cho tế bào trong cơ thể đa bào…
Phân chia tế bào
Ngừng hoạt động
Sinh tổng hợp các chất.
Nhân đôi NST
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữahai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là :
Quá trình phân bào
Phân chia tế bào
Chu kỳ tế bào
Phát triển tế bào
Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng:
Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân
Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp
Thời gian của quá trình nguyên phân
Thời gian kì trung gian
Khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào gọi là
Phân đôi tế bào
Phân cắt tế bào
Chu kì tế bào
Phân chia tế bào
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau
Trong chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng NST
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào
Có các phát biểu sau về kì trung gian
(1) Có 3 pha: G1, S và G2(2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu kỳ tế bào.(3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào.Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (2)
(3), (4)
Có các phát biểu sau về kì trung gian:(1) Phân chia tế bào chất(2) Thời gian dài nhất trong chu kỳ tế bào. (3) Tổng hợp tế bào chất và bào quan cho tế bào ở pha G1.(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực của tế bào.Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
(1), (2), (3), (4)
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
S
Nguyên phân
G1
G2
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
ADN tự nhân đôi
Nhân đôi ADN và NST
NST tự nhân đôi.
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chialà
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Bạch cầu
Tế bào cơ niêm mạc miệng
Ở người, loại tế bào nào không bao giờ phân chia
Tế bào da
Tế bào thận.
Đại thực bào
Tế bào gan.
Vì sao ở người lớn tuổi hay bị đãng trí?
Cả A,B,C
Vì tế bào thần kinh không phân bào mà chỉ chết đi
Vì người già hay quên và kém suy nghĩ
Vì không có tế bào trẻ thay thế
Sự không phân chia tăng số lượng của tế bào thần kinh dẫn tới?
Người bị tổn thương nặng ở não thường khó phục hồi hoàn toàn
Cả B,C
Trẻ em bị thiểu năng trí tuệ
Người già hay bị đãng trí hay mất trí nhớ
Bệnh ung thư là ví dụ về
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trongcơ thể dẫn tới
Bệnh ung thư
Cả A, B và C
Bệnh đãng trí
Các bệnh, tật di truyền
Ở kì trung gian, pha G1 diễn ra quá trình
I. Nhân đôi ADN và sợi nhiễm sắc.II. Hình thành thêm các bào quan.III. Nhân đôi trung thể.IV. Nhiễm sắc thể kép bắt đầu co ngắn.V. Tăng nhanh tế bào chất.VI. Hình thành thoi phân bào
I, VI
II, III, VI
I, III, V
II, V.
Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đúng đối với kì cuối I của giảm phân?
Các tế bào con có số lượng NST bằng một nửa tế bào gốc
Không có trường hợp nào cả
Có hai tế bào con
Các NST ở dạng sợi kép
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
Tất cả các kì trên.
Kì cuối
Kì giữa.
Kì sau.
Đặc điểm nào dưới đây của giảm phân chỉ xảy ra ở lần phân chia thứ hai?
Các NST kép tách tâm động
Thoi vô sắc hình thành
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
2n NST kép
2n NST đơn
n NST kép
n NST đơn
Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái:
Kép, co xoắn
Kép, dãn xoắn
Đơn co xoắn
Đơn, dãn xoắn
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
Ít hơn một vài cặp
Giảm một nửa.
Tăng gấp đôi.
Bằng.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở:
Kì cuối của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm
Kì đầu của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm
Kì giữa của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm
. Kì trung gian.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân thứ 1.
Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp
Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
. Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo
Trong kì đầu 1 của giảm phân có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Giữa 2 cromatit cùng nguồn trong cặp NST kép không tương đồng
Giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Giữa 2 cromatit cùng nguồn trong cặp NST kép tương đồng
Giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép không tương đồng
Đặc điểm kì đầu của giảm phân I là
Cả A, B, C
Các NST được nhân đôi và dính với nhau ở tâm động
Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Có sự trao đổi chéo các đoạn crômatit trong cặp NST kép tương đồng
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân nào dướiđây là đúng:
Cả B và C
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài
Làm tăng số lượng gen trong tế bào
Tạo ra các giao tử có vật chất di truyền khác nhau
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Giao tử.
. Hợp tử
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục chín
Giảm phân là hình thức phân bào phổ biến của:
A và C đều đúng
Hợp tử.
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh dục chín
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào xôma
Tế bào sinh dưỡng
Giao tử
Tế bào sinh dục chín
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
Tất cả các kì.
Kì sau
. Kì đầu
Kì trung gian
Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân?
Giảm đi một nửa (n)
Gấp đôi tế bào mẹ (4n)
Giống hệt tế bào mẹ (2n)
Gấp ba tế bào mẹ (6n)
Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là:
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn
Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép
Điểm nào ở giảm phân I và giảm phân II là không giống nhau?
Sự phân li của các nhiễm sắc thể
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể
Sự xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
Đầu II
Giữa I
. Đầu I.
Sau I.
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
Các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
NST chưa tự nhân đôi
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
Đặc điểm của lần phân bào II trong giảm phân là
Có xảy ra tiếp hợp nhiễm sắc thể
Các nhiễm sắc thể trong tế bào là 2n ở mỗi kỳ
Các nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì
Không xảy ra tự nhân đôi nhiễm sắc thể
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồngxảy ra ở
Kì cuối của lần phân bào II
Kì sau của lần phân bào I.
Kì sau của lần phân bào II
Kì cuối của lần phân bào I.
Phát biểu sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kỳ sauI của giảm phân là:
Tách tâm động rồi mới phân li
Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Phân li ở trạng thái đơn
Phân li nhưng không tách tâm động
Diễn biến xảy ra ở kì sau của quá trình giảm phân 1 là
Nhiễm sắc thể sắp xếp 1 hàng trên thoi phân bào
Nhiễm sắc thể kép tập trung thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
Nhiễm sắc thể kép di chuyển về 2 cực tế bào nhờ thoi phân bào
Các nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
Kết quả sau lần phân bào của giảm phân đã tạo nên
Tế bào xôma
Tế bào giao tử đực hoặc cái với bộ NST đơn bội
Các hợp tử
Tế bào sinh dục sơ khai.
Một tế bào sinh tinh, qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?
8
4
. 2
1 tinh trùng và 3 thể cực
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
Giảm một nửa
Ít hơn một vài cặp
Bằng
Tăng gấp đôi
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợpcác NST đó là do
Cả B và C
Ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực củatế bào
Xảy ra nhân đôi ADN
Có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
Theo lí thuyết giảm phân tạo giao tử ở loài sinh sản hữu tính sẽ tạo ra sự đa dạng hơn so với nguyên phân là vì lí do cơ bản nào sau đây?
Nguyên phân không xảy ra quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo còn giảm phântạo ra quá tình tiếp hợp và trao đổi chéo.
Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân xảy ra ở tế bào sinhdục, chỉ có tế bào sinh dục mới tham gia vào sinh sản và thụ tinh
Nguyên phân thực hiện phân bào 1 lần còn giảm phân thực hiện phân bào 2 lần.
Nguyên phân giữ nguyên và ổn định bộ NST lưỡng bội của loài còn giảm phângiảm bộ NST của loài đi một nửa
Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân là
Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội
Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma
Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể
Có một lần phân bào
Mệnh đề nào sau đây không phù hợp với sự hiểu biết về giảm phân:
Các NST tự nhân đôi trước khi bắt đầu giảm phân
Các NST xếp hai hàng ở mặt phẳng xích đạo tế bào
Các NST tương đồng tách nhau ở ki sau giảm phân I
Các crômatit chị em tách nhau ở kì sau giảm phân II
Ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định quacác thế hệ là khác nhau của loài là nhờ
Cả A, B và C
Quá trình thụ tinh
Quá trình giảm phân
Quá trình nguyên phân
Cơ chế duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính?
Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Quá trình nguyên phân và thụ tinh
Quá trình nguyên phân và giảm phân
. Quá trình giảm phân và thụ tinh
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào động vật đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 39 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
Kì trước của nguyên phân
Kì trước I của giảm phân.
Kì cuối II của giảm phân
Kì trước II của giảm phân
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
Kì cuối II của giảm phân.
Kì trước II của giảm phân
Kì trước I của giảm phân
. Kì trước của nguyên phân
Một nhà khoa học đang nghiên cứu giảm phân trong nuôi cấy mô tế bào đã sử dụng một dòng tế bào với một đột biến làm gián đoạn giảm phân. Nhà khoa học cho tế bào phát triển trong khoảng thời gian mà giảm phân sẽ xảy ra. Sau đó bà quan sát thấy số lượng các tế bào trong môi trường nuôi cấy đã tăng gấp đôi và mỗi tế bào cũng có gấp đôi lượng ADN. Chromatit đã tách ra. Dựa trên những quan sát này, giai đoạn nào của phân bào sinh dục bị gián đoạn trong dòng tế bào này ?
Kỳ sau II
Kỳ giữa II
Kỳ sau I
Kỳ giữa I
Ý nghĩa khoa học của giảm phân?
Cả a, b, c đều đúng
Giải thích được sự đa dạng về kiểu gen kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính
Giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp ở những loài sinh sản vô tínhvà sinh sản hữu tính
Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của giảm phân?
Tăng nhanh số lượng tế bào giúp cơ thể lớn nhanh
Tạo giao tử trong sinh sản
Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính
Kết hợp với sự thụ tinh, giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp trongsinh sản hữu tính
Ở sinh vật nhân thực, các hiện tượng dẫn đến giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc nhiễm sắc thể gồmI. Các nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo.II. Trao đổi chéo của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I.III. Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì sau I.IV. Các nhiễm nhiễm sắc thể kép xếp một hàng ở mặt phẳng xích đạo.
II, III
III, IV
I, IV
I, II.
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
Cả B và C
Có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
Xảy ra nhân đôi ADN
. Ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực củatế bào.
: Ở GP II, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào thành mấy hàng ?
Bốn hàng
Ba hàng
Hai hàng
Một hàng
