NEW
Font size
WorksheetsQuản lý nợ
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ được xác định như thế nào ?
a. Là ngày tiếp theo ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
b. Là ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế.
c. Là ngày 15 của tháng tiếp theo, ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
d. Là ngày 25 của tháng tiếp theo, ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
Câu 2. Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ được xác định như thế nào
a) Là ngày khoản nợ chưa nộp vào NSNN do ngân sách nhà nước chưa thanh toán vốn xây dựng cơ bản dẫn đến nợ thuế.
b) Là ngày liền kề trước ngày số tiền thuế nợ được nộp vào NSNN.
c) Là ngày khoản nợ chưa nộp vào NSNN do người mua hàng chưa thanh toán dẫn đến nợ thuế.
d) Là ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Câu 3. Tiền thuế nợ khó thu bao gồm các trường hợp nào sau đây:
a. Tiền thuế nợ đang xác định đối tượng để thu.
b. Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế.
c. Cả 2 trường hợp trên đều đúng
Câu 4. Tiền thuế đang chờ điều chỉnh do sai sót bao gồm các trường hợp nào sau đây:
a. Người nộp thuế ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN; Các sai sót của Cơ quan thuế, KBNN, NHTM; Các sai sót khác.
b. Tiền thuế NNT chưa kê khai và chưa thực hiện các thủ tục nộp NSNN nhưng cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chi vào NSNN.
c. Tiền thuế được gia hạn nộp thuế nhưng chưa kịp thời hạch toán/ghi nhận/cập nhật trên ứng dụng dẫn đến hệ thống vẫn theo dõi là tiền thuế nợ.
Câu 5: Hàng tháng, sau bao nhiêu ngày khoá sổ thuế, trưởng phòng, đội trưởng đội quản lý nợ tham gia thực hiện quy trình có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở công chức quản lý nợ thực hiện quy trình.
a. Sau ngày khoá sổ thuế 01 ngày làm việc
b. Sau ngày khoá sổ thuế 05 ngày làm việc
c. Sau ngày khoá sổ thuế 10 ngày làm việc
Câu 6: Tiền thuế đang chờ điều chỉnh bao gồm các trường hợp nào sau đây?
a. Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót.
b. Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm, thất lạc; Tiền thuế chờ ghi thu – chi.
c. Tất cả đáp án trên.
Câu 7: Thời gian xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện là?
a. Tháng 10 hàng năm.
b. Tháng 11 hàng năm.
c. Tháng 12 hàng năm.
Câu 8. Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ được xác định như thế nào?
a. Là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.
b. Là khoảng thời gian kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ, không bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.
c. Là khoảng thời gian liên tục tính theo ngày làm việc, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm kết thúc tính nợ.
Câu 9: Đối với khoản nợ từ 01 đến 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ thực hiện như thế nào?
a) Đôn đốc bằng điện thoại hoặc nhắn tin, gửi thư điện tử nếu đã đáp ứng đủ điều kiện và đồng ý của NNT.
b. Lập Thông báo mẫu số 07/QLN
c. Tất cả đáp án trên
Câu 10: Đối với khoản nợ từ ngày thứ 31 trở lên, kể từ ngày hết hạn nộp thuế, công chức quản lý nợ thực hiện như thế nào?
a. Lập Thông báo 07/QLN bao gồm các khoản nợ mới phát sinh từ 01 ngày trở lên.
b. Trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt và gửi Thông báo cho NNT.
c. Gọi điện thoại hoặc nhắn tin (SMS) hoặc gửi thư điện tử (Email) cho chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của NNT thông báo về số tiền thuế nợ.
d. Trường hợp a và b
Câu 11. Hãy xác định các trường hợp nào sau đây không ban hành Thông báo 07/QLN
a.Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ, cơ quan thuế không thực hiện cưỡng chế nợ thuế và không ban hành Thông báo 07/QLN, thực hiện đôn đốc thu nộp theo Quyết định nộp dần tiền thuế nợ.
b. Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ và cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế nợ thuế, thực hiện đôn đốc thu nộp theo Quyết định nộp dần tiền thuế nợ.
c. Trường hợp tiền thuế nợ khó thu.
Câu 12. Tiền thuế nợ của NNT không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh, bộ phận quản lý nợ thực hiện như thế nào?
a. Báo cáo lãnh đạo cơ quan thuế chỉ đạo bộ phận kiểm tra thuế để xác minh về NNT. Căn cứ kết quả xác minh, trình lãnh đạo cơ quan thuế phê duyệt biện pháp đôn đốc hoặc xử lý tiền thuế nợ.
b. Bộ phận quản lý nợ thực hiện xác minh địa điểm kinh doanh về người nộp thuế
c. Sau khi đã có kết quả xác minh, thực hiện các biện pháp đôn đốc hoặc xử lý tiền thuế nợ theo quy trình
Câu 13: Không tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp nào sau đây, theo anh chị đáp án đúng nhất là:
a. Người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
b. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
c. Người nộp thuế khó khăn về tài chính nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
Câu 14: Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp
a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
c) Bao gồm cả a và b
Câu 15: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày xảy ra gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác người nộp thuế phải lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
a.Trong thời hạn 60 ngày
b.Trong thời hạn 45 ngày
c. Trong thời hạn 30 ngày
Câu 16: Trường hợp NNT gặp thiên tai, hỏa hoạn khi hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành văn bản gửi người nộp thuế:
a. Trong thời hạn 10 ngày
b. Trong thời hạn 5 ngày
c. Trong thời hạn 3 ngày
Câu 17: Trường hợp NNT lập hồ sơ đầy đủ thủ tục, đúng đối tượng được nộp dần tiền thuế nợ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT thực hiện như thế nào?
a. Dự thảo Quyết định nộp dần tiền thuế nợ, gửi bộ phận pháp chế để thẩm định và trình lãnh đạo cơ quan thuế ký.
b. Dự thảo thông báo trình thủ trưởng cơ quan thuế ký và gửi cho NNT về việc được phép nộp dần tiền thuế nợ.
c. Không phải thực hiện dự thảo Quyết định cũng như Thông báo về việc NNT được nộp dần tiền thuế nợ do Luật quản lý thuế không quy định.
Câu 18: Trường hợp khi có quyết định nộp dần tiền thuế của cơ quan có thẩm quyền, bộ phận quản lý nợ thực hiện như thế nào?
a. Gửi bản sao quyết định cho bộ phận kê khai và kế toán thuế để điều chỉnh lại hạn nộp,
b. Tính tiền chậm nộp cho khoản nợ thuế được nộp dần vào ứng dụng quản lý thuế; Đăng tải trên trang thông tin điện tử ngành thuế.
c. Cả đáp án a và b
Câu 19: Sau khi phát hành Thông báo 07/QLN, nếu NNT phản ánh về số liệu tiền thuế nợ tại Thông báo 07/QLN không chính xác (nguyên nhân chênh lệch từ phía cơ quan thuế) thì công chức quản lý nợ phối hợp với NNT thực hiện như thế nào?
a. Đối chiếu số liệu. xác định nguyên nhân chênh lệch; Ban hành lại Thông báo 07/QLN trong đó ghi rõ: thông báo này thay thế cho thông báo số…, đã ban hành ngày...
b. Không phải ban hành lại Thông báo 07/QLN, mà chỉ lập biên bản làm việc xác định lại số liệu.
c. Cả a và b
Câu 20: Từ ngày 01/7/2016 áp dụng mức tính tiền chậm nộp bao nhiêu phần trăm/ ngày?
a.Theo mức 0,03%
b. Theo mức 0,05%
c.Theo mức 0,07%
Câu 21: Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền phạt còn nợ theo mức bao nhiêu %/ngày?
a.Theo mức 0,03%
b. Theo mức 0,05%
c.Theo mức 0,07%
Câu hỏi 22: Trường hợp được xóa nợ tiền thuế:
a/ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.
b/ Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, bị lỗ, không có khả năng thanh toán tiền thuế và tiền phạt phải nộp NSNN, đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép giải thể, ngừng hoạt động
c/ Chủ doanh nghiệp, hộ doanh nghiệp được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
Câu hỏi 23: Trường hợp được xóa tiền thuế:
a/ Các doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, giải thể theo quy định của Luật phá sản.
b/ Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế.
c/ Cá nhân là người đã chết không có người thân thích kế thừa quyền lợi, nghĩa vụ của người đã chết.
Câu hỏi 24: Phạm vi khoản tiền thuế nợ được xoá bao gồm?
a/ Tất cả Thuế, phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
b/ Thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật, trừ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
c/ Cả hai đáp án đều sai
Câu hỏi 25: Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế.
a/ Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với trường hợp thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.
b/ Cơ quan thuế địa phương được xem xét, quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền phạt đối với các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng xóa nợ theo quy định tại Luật quản lý thuế.
c/ Cả hai phương án trên.
Câu 26: Hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản bao gồm
a/ Văn bản đề nghị xóa nợ; Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản; Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của tòa án.
b/ Văn bản đề nghị xóa nợ; Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp của Tòa án;Tài liệu phân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được; Quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự; Thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ.
c/ Cả hai đáp án đều sai
Câu 27: Hồ sơ đề nghị xóa nợ là bao nhiêu tiền thì Cục Thuế gửi Tổng cục Thuế để ban hành Quyết định xóa nợ tiền thuế?
a/ Dưới 5 tỷ đồng.
b/ Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng
c/ Trên 10 tỷ đồng
Câu 28: Các trường hợp nào sau đây bị cưỡng chế thuế?
a. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định; có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
b. Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn
c. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế từ ngày 31 đến dưới 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định.
d. Cả a và b
Câu 29: Các đối tượng nào sau đây cơ quan thuế áp dụng Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
a. Đối với đối tượng bị cưỡng chế không áp dụng được biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, yêu cầu phong tỏa tài khoản; khấu trừ một phần tiền lương đã áp dụng các biện pháp này nhưng vẫn không thu đủ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
b. Đối với đối tượng bị cưỡng chế có các khoản nợ từ ngày 01 đến 30 ngày.
c .Đối với đối tượng bị cưỡng chế có các khoản nợ từ ngày 31 đến dưới 90 ngày
Câu 30: Quyết định cưỡng chế (QĐCC) bằng biện pháp phong tỏa tài sau bao lâu có hiệu lực?
a) 03 ngày làm việc
b) 05 ngày làm việc
c) Kể từ ngày ban hành quyết định
Câu 31: Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn đang có hiệu lực mà CQT có thông tin, điều kiện thực hiện biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo hiệu quả hơn thì cơ quan quản lý thuế?
a. Dừng cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn chuyển sang bước cưỡng chế có hiệu quả hơn.
b. Đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo để thu tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước
c. Cả hai đáp án đều sai.
Câu hỏi 32: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế của các biện pháp cưỡng chế, cơ quan thuế phải gửi tới:
a/ Đối tượng bị cưỡng chế
b/ Cơ quan, tổ chức có liên quan.
c/ Cả 2 đáp án trên.
Câu 33: Quyết định cưỡng chế và Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng phải được gửi đến tổ chức, cá nhân có liên quan và đối tượng bị cưỡng chế trong thời hạn bao lâu trước khi quyết định cưỡng chế có hiệu lực?
a) 03 ngày làm việc
b) 05 ngày làm việc
c) Ngay trong ngày ban hành QĐCC.
Câu hỏi 34: Khi thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, cơ quan thuế áp dụng theo cách sau?
a/ Thực hiện lần lượt theo thứ tự các biện pháp cưỡng chế đã hướng dẫn tại Điều 125 Luật quản lý thuế.
b/ Thực hiện theo các trình tự biện pháp cưỡng chế đã hướng dẫn tại Điều 125 Luật quản lý thuế nhưng có kết hợp tình hình cụ thể của đối tượng bị cưỡng chế để áp dụng cho phù hợp.
c/ Cơ quan thuế được phép chọn một trong các biện pháp cưỡng chế đã hướng dẫn tại Điều 125 Luật quản lý thuế
Câu hỏi 35: Cơ quan thuế phải đăng tải Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp nào sau đây lên trang thông tin điện tử của ngành thuế?
a) Quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản
b) Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ 1 phần tiền lương hoặc thu nhập
c) Quyết định cưỡng chế và thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
d) Tất cả các ý trên.
Câu hỏi 36: Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản được gửi cho tổ chức, cá nhân bị kê biên tài sản và các tổ chức có liên quan trong thời hạn bao lâu kể từ ngày ban hành quyết định?
a) 03 ngày làm việc
b) 05 ngày làm việc
c) Ngay trong ngày ban hành QĐCC.
Câu hỏi 37: Trong thời hạn bao lâu công chức cưỡng chế nợ thuế phải gửi quyết định cưỡng chế và thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng cho bộ phận phụ trách trang thông tin để đăng tải lên website của ngành?
a) Ngay trong ngày quyết định cưỡng chế được ký ban hành
b) Sau 1 ngày, kể từ ngày quyết định cưỡng chế được ký ban hành
c) Sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định cưỡng chế được ký ban hành
Câu hỏi 38: Thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hành hóa nhập khẩu?
a/ Cơ quan thuế
b/ Cơ quan hải quan
c/ Cả hai phương án
Câu hỏi 39: Căn cứ Tờ khai thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của Công ty TNHH A tháng 7/2021 là 300 triệu đồng, tháng 8/2021 là 200 triệu đồng, tháng 9/2021 là 100 triệu đồng, tháng 10/2021 là 400 triệu đồng và tháng 11/2021 là 50 triệu đồng. Đến ngày 26/12/2021, Công ty chưa nộp các khoản thuế GTGT phải nộp nêu trên vào ngân sách nhà nước. Công ty TNHH A có thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế hay không? Nếu có thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với khoản nợ thuế GTGT của tháng nào? Biết rằng Công ty TNHH A được gia hạn nộp thuế theo NĐ 52/2021/NĐ-CP.
a - Không.
b - Có. Tháng 7, 8, 9.
c - Có. Tháng 7, 8.
Câu hỏi 40: Trường hợp cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản đối với các tài sản kê biên thuộc diện đăng ký quyền sở hữu thì quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế phải gửi cho các đối tượng nào dưới đây?
a/ Đối tượng bị cưỡng chế.
b/ Cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản.
c/ Cả 2 phương án trên
Câu hỏi 41: Thời điểm 28/11/2021, Công ty TNHH X còn nợ thuế GTGT phải nộp tháng 7/2021 là 300 triệu đồng. Công ty có mở tài khoản tiền gửi tại 2 nơi: Chi nhánh Ngân hàng đầu tư - phát triển A và Chi nhánh ngân hàng ngoại thương A. Qua xác minh thì thời điểm 28/11/2021 số tiền hiện có trong tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng đầu tư - phát triển A của Công ty là 200 triệu đồng và tại Chi nhánh ngân hàng ngoại thương A là 200 triệu đồng. Trường hợp này khi cơ quan thuế ra quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản tiền gửi thì quyết định này được gửi cho ngân hàng nào?
a/ Chi nhánh Ngân hàng đầu tư - phát triển A và Chi nhánh ngân hàng ngoại thương A.
b/ Chi nhánh Ngân hàng đầu tư - phát triển A.
c/ Chi nhánh ngân hàng ngoại thương A.
Câu hỏi 42: Đối tượng bị cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập áp dụng đối với các trường hợp nào dưới đây?
a/ Cá nhân bị cưỡng chế được hưởng tiền lương, tiền công hoặc thu nhập tại một cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.
b/ Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội.
c/ Cả hai đáp án trên
Câu hỏi 43: Tỷ lệ khấu trừ một phần lương đối với cá nhân bị cưỡng chế được thực hiện theo mức nào sau đây?
a/ Tỷ lệ khấu trừ không thấp hơn 10% và không quá 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hàng tháng.
b/ Tỷ lệ khấu trừ không thấp hơn 10% và không quá 40% tổng số tiền lương, trợ cấp hàng tháng.
c/ Tỷ lệ khấu trừ mỗi không thấp hơn 10% và không quá 50% tổng số tiền lương, trợ cấp hàng tháng.
Câu hỏi 44: Việc cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ được áp dụng trong các trường hợp nào sau đây:
a/ Cơ quan thuế không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế khác như: trích tiền từ tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản hoặc đã áp dụng các biện pháp trên nhưng chưa thu đủ số nợ tiền thuế, tiền phạt.
b/ Cơ quan thuế có căn cứ xác định bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
c/ Cả hai trường hợp trên.
Câu hỏi 45: Theo quy định của Luật quản lý thuế, các trường hợp nào sau đây được xoá nợ tiền thuế?
a/ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thưc hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tiền, tài sản để nộp thuế; cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế.
b/ Doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản; cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
c/ Doanh nghiệp giải thể; cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
Câu hỏi 46: Thẩm quyền xử lý xoá nợ tiền thuế, tiền phạt do ai quyết định?
a/ Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
b/ Cục trưởng Cục Thuế.
c/ Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
Câu hỏi 47: Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế?
a/ Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
b/ Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế
c/ Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
d/ Cả 3 phương án trên
Câu 48: Khi thực hiện thủ tục nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế phải có văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu nào sau đây ?
a) Mẫu số 01/NDAN
b) Mầu số 02/NDAN
c) Mầu số 03/NDAN
Câu 49: Quyết định gia hạn nộp thuế của Cục trưởng Cục thuế cho NNT có phải đăng tải trên trang thông tin điện tử của ngành thuế?
a) Có, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
b) Có, chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
c) Không phải đăng tải
Câu 50: Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế tiếp theo được thực hiện khi?
a) Không áp dụng được các biện pháp cưỡng chế trước đó.
b) Đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế trước đó nhưng chưa thu đủ tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp.
c) Cả hai đáp án trên.
Câu 51: Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế có hiệu lực thi hành trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế?
a) 30 ngày
b) 40 ngày
c) 45 ngày
Câu 52: Hiện nay Tổng cục Thuế quy định trường hợp DN đang bị cưỡng chế thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng nếu có nhu cầu được mua hóa đơn cấp lẻ của cơ quan thuế với điều kiện như thế nào?
a/ Phải cam kết nộp ngay 18% trên doanh thu trên hóa đơn.
b/ Nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn
c/ Nộp 20% trên doanh thu.
Câu 53: Quy trình cưỡng chế nợ ban hành kèm theo Quyết định 751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 áp dụng đối với cơ quan nào sau đây?
a/ Tổng cục Thuế
b/ Cục Thuế và Chi cục Thuế
c/ tất cả đáp án trên
Câu 54: Trường hợp được khoanh tiền thuế nợ?
a/ Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
b/ Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
c/ Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể.
Câu 55: Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, thời gian khoanh nợ được tính từ ngày ?
a/ Cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi.
b/ Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có hiệu lực.
c/ Cả hai đáp án trên đều sai.
Câu 56: Cơ quan thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế đối với các khoản nợ thuế quá bao nhiêu năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi thì được xóa nợ thuế?
a/ Khoản nợ tiền thuế quá 5 năm
b/ Khoản nợ tiền thuế quá 7 năm
c/ Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 (mười) năm
Câu 57: Chi cục Thuế quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây?
a) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật QLT;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật QLT có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.
c) Cả hai đáp án đều sai
Câu 58: Thời gian Chi cục Thuế xử lý hồ sơ xóa nợ tiền thuế tối đa là bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ là?
a/ 10 ngày làm việc
b/ 15 ngày làm việc
c/ 20 ngày làm việc
Câu 59: Quyết định xóa nợ của cơ quan nào sau đây phải được đăng tải lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và Cục Thuế?
a/ UBND tỉnh.
b/ Tổng cục Thuế; Bộ Tài chính; Thủ tướng chính phủ
c/ Cả hai đáp án trên
Câu 60: Phạm vi khoản tiền thuế nợ được khoanh nợ theo Luật QLT 2019 bao gồm?
a/ Các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp một lần).
b/ Các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
d/ Số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.
