wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TEST C3 KT VĨ MÔ

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Gỉa sử khu hộ gia đình thay đổi hành vi chỉ tiêu khiến xu hướng tiêu dùng cận biên giảm khi đó tại điểm tiêu dùng vừa đủ mới:

a)

Mức thu nhập khả dụng vừa đủ sẽ không đổi

b)

Mức thu nhập khả dụng vừa đủ sẽ thấp hơn mức thu nhập khả dụng ban đầu

c)

Mức tiêu dùng vừa đủ sẽ cao hơn mức tiêu dùng vừa đủ ban đầu

d)

Mức thu nhập khả dụng vừa đủ sẽ cao hơn mức thu nhập khả dụng vừa đủ ban đầu

2.

Trong mô hình nền kinh tế mở, hoạt động nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Nhu cầu sản xuất của các doanh nghiệp trong nước

b)

Nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước

c)

Thu nhập( sản lượng) của nền kinh tế

d)

Tỷ giá hối đoái

3.

Cách thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp là:

a)

Giảm chi tiêu công hoặc giảm thuế khóa

b)

tăng chi tiêu công hoặc tăng thuế khóa

c)

Giảm chi tiêu công hoặc tăng thuế khóa

d)

tăng chi tiếu công hoặc giảm thuế khóa

4.

trong nền kinh tế đóng, giả sử thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu chính phủ tăng chi tiêu thêm 10 tỷ đồng bằng cách tăng thuế thêm 10 tỷ đồng thì sẽ ác động làm sản lượng cân bằng của nền kinh tế:

a)

giảm 10 tỷ đồng

b)

tăng thêm 20 tỷ đồng

c)

không đổi

d)

tăng thêm 10 tỷ đồng

5.

Xét nền kinh tế đóng có MPC bằng 0,8. Chính phủ can thiệp vào nên kinh tế mới mức thuế suất là 0,2 khi đó số nhân chi tiêu của nền kinh tế là:

a)

3,2

b)

2,8

c)

1,8

d)

5

6.

khi ngân sách thâm hụt, biện pháp cơ bản được các quốc gia áp dụng để bù đắp thâm hụt ngân sách là:

a)

phát hành trái phiếu

b)

vay nợ nước ngoài

c)

in tiền

d)

tăng thu giảm chi

7.

độ trễ trong của một chính sách bao gồm:

a)

quá trình phổ biến, thực hiện và phát huy tác dụng

b)

thời gian thu nhập thông tin, xử lý thông tin

c)

thời gian thu nhập thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định

d)

thời gian thu nhập thông tin

8.

mô hình tổng cầu của nền kinh tế mở:

a)

AD = C + S + G + EX - IM

b)

AD = C + I + G + EX - NX

c)

AD = C + I + G + EX + IM

d)

AD = C + I + G + EX - IM

9.

Trong thực tế, tác động của chính sách tài khoá có nhiều hạn chế vì:

a)

Chính sách tài khoá thường được thực hiện thông qua các dự án công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm, trợ cấp xã hội.

b)

Không tác động vào nguồn thu ngân sách.

c)

Không có vai trò trong chi tiêu của chính phủ.

d)

Không tác động vào chi tiêu của người tiêu dùng.

10.

Nếu khoản thu nhập dự kiến trong tương lai tăng lên

a)

sẽ không ảnh hưởng đến mức tiêu dùng hiện tại của khu vực hộ gia đình

b)

sẽ tác động làm tăng mức tiêu dùng hiện tại của khu vực hộ gia đình

c)

sẽ tác động làm tăng mức tiêu dùng hiện tại của khu vực doanh nghiệp

d)

sẽ tác động làm tăng mức đầu tư hiện tại của khu vực hộ gia đình

11.

Xu hướng tiết kiệm cận biên biểu hiện mối quan hệ giữa

a)

Tiết kiệm và đầu tư

b)

Tiết kiệm và thu nhập khả dụng

c)

Tiết kiệm và thu nhập ròng

d)

 

Tiết kiệm và chi tiêu

12.

4.Xét một nền kinh tế giản đơn có MPC bằng 0,8, giả sử khu vực hộ gia đình tăng chi tiêu thêm 100 tỷ đồng và khu vực doanh nghiệp cũng tăng chi tiêu thêm 100 tỷ đồng khi đó tác động của tăng tiêu dùng và tăng đầu tư sẽ làm sản lượng cân bằng của nền kinh tế thay đổi là:

a)

Tăng thêm 200 tỷ đồng

b)

Tăng thêm 500 tỷ đồng

c)

Tăng thêm 1000 tỷ đồng

d)

Tăng thêm 2000 tỷ đồng

13.

5.Xét số nhân chi tiêu của nền kinh tế giản đơn, nền kinh tế đóng và nền kinh tế mở thì nền kinh tế thì nền kinh tế có số nhân chi tiêu lớn nhất là:

a)

Cả 3 nền kinh tế có số nhân chi tiêu bằng nhau

b)

Nền kinh tế giản đơn

c)

Nền kinh tế đóng

d)

Nền kinh tế mở

14.

6.Điểm cốt lõi trong mô hình tổng cầu của Keynes là tư tưởng về khả năng khuếch đại sản lượng của:

a)

số nhân thuế

b)

số nhân chi tiêu

c)

xu hướng tiết kiệm cận biên

d)

xu hướng tiêu dùng cận biên

15.

7.Xu hướng nhập khẩu cận biên biểu hiện mối quan hệ giữa:

a)

Nhập khẩu và thu nhập

b)

Xuất khẩu và thu nhập

c)

Nhập khẩu và xuất khẩu

d)

Xuất khẩu ròng và thu nhập

16.

9.Trong nền kinh tế có MPC = 0,75, nếu thu nhập khả dụng tăng 150 tỷ USD thì chi tiêu thay đổi như thế nào:

a)

Tăng 112,5 tỷ USD.

b)

Giảm 200 tỷ USD.

c)

Giảm 112,5 tỷ USD.

d)

Tăng 110,5 tỷ USD.

17.

10.Nếu hiệu ứng tài sản của các hộ gia đình tăng lên thì:

a)

Tiêu dùng của các hộ gia đình tăng lên

b)

Đầu tư của các hộ gia đình tăng lên

c)

Tiết kiệm của các hộ gia đình tăng lên

d)

Nhu cầu đối với hàng nước ngoài của hộ gia đình tăng lên

18.

12.Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên thay đổi sẽ tác động làm:

a)

Đường tiêu dùng và đường tiết kiệm di chuyển

b)

Đường tiêu dùng và đường tiết kiệm dịch chuyển

c)

Đường tiêu dùng và đường tiết kiệm xoay

d)

Đường tiêu dùng dịch chuyển và đường tiết kiệm di chuyển.

19.

13.Trong mô hình kinh tế giản đơn nếu S =  - 650 + 0,2 Y thì:

a)

C = 650 + 0,2 Y

b)

C = - 650 + 0,8 Y

c)

C = - 550 + 0,2 Y

d)

C = 650 + 0,8 Y

20.

15.Theo mô hình tổng cầu của Keynes, điểm cân bằng của nền kinh tế là:

a)

Điểm cắt giữa đường tổng cầu và đường 45 độ

b)

Điểm cắt giữa đường tổng cầu và đường đầu tư

c)

Điểm cắt giữa đường tổng cầu và đường tiêu dùng

d)

Điểm cắt giữa đường tổng cầu và đường tiết kiệm

21.

16.Theo hàm tiêu dùng Keynes thì yếu tố có vai trò quyết định đến hành vi tiêu dùng của hộ gia đình là:

a)

Tiền công

b)

Thu nhập

c)

Tiền lương

d)

Thu nhập khả dụng

22.

17.Yếu tố làm đường tiêu dùng di chuyển là sự thay đổi của:

a)

Giá cả hàng hoá

b)

 

Tiêu dùng tự định

c)

Xu hướng tiêu dùng cận biên

d)

Thu nhập khả dụng

23.

18.Tại điểm tiêu dùng vừa đủ thì:

a)

Các hộ gia đình có tiết kiệm bằng 0

b)

Thu nhập khả dụng lớn hơn chi tiêu hộ gia đình

c)

Các hộ gia đình phải đi vay để tiêu

d)

Thu nhập khả dụng nhỏ hơn chi tiêu hộ gia đình

24.

20.Một nền kinh tế có xu hướng tiêu dùng cận biên là 0,8 nghĩa là:

a)

Nếu mức thu nhập khả dụng tăng thêm 100 tỷ đồng thì khu vực hộ gia đình sẽ chi tiêu tăng thêm 80 tỷ đồng. 

b)

Nếu mức thu nhập khả dụng tăng thêm 100 tỷ đồng thì khu vực hộ gia đình sẽ đầu tư tăng thêm 80 tỷ đồng.

c)

Nếu mức thu nhập khả dụng tăng thêm 100 tỷ đồng thì khu vực hộ gia đình sẽ chi tiêu giảm đi 80 tỷ đồng.

d)

Nếu mức thu nhập tăng thêm 100 tỷ đồng thì khu vực hộ gia đình sẽ chi tiêu tăng thêm 80 tỷ đồng.

e)

Mức thu nhập khả dụng vừa đủ sẽ không đổi.

25.

22.Nền kinh tế đóng bao gồm có các tác nhân sau:

a)

Doanh nghiệp và chính phủ.

b)

Hộ gia đình và doanh nghiệp

c)

 

Hộ gia đình, doanh nghiệp và người nước ngoài.

d)

Hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ.

26.

23.Chính sách tài khoá trong thực tế tỏ ra kém hiệu quả vì:

a)

Có độ trễ lớn

b)

Thường tác động vào các lĩnh vực tư nhân do đó để tư nhân thực hiện thì sẽ hiệu quả hơn.

c)

Không xác định được sự thay đổi của chi tiêu và thuế.

d)

Nhà hoạch định chính sách nhận biết ngay được tình trạng của nền kinh tế nhưng cần có thời gian để ra quyết định chính sách.

27.

24.Một nền kinh tế có giá trị xuất khẩu là 500 tỷ USD trong khi giá trị nhập khẩu là 300 tỷ USD khi đó nền kinh tế này có cán cân thương mại ở trạng thái:

a)

Xuất khẩu 500 tỷ USD

b)

Thâm hụt 200 tỷ USD

c)

Thặng dư 200 tỷ USD

d)

Nhập siêu 300 tỷ USD

28.

25.Nếu mức tiêu dùng tự định của khu vực hộ gia đình tăng lên thì sẽ tác động làm:

a)

Đường tiêu dùng dịch chuyển giảm.

b)

Đường tiêu dùng di chuyển tăng.

c)

Đường tiêu dùng di chuyển giảm.

d)

Đường tiêu dùng dịch chuyển tăng.

29.

26.Khi nền kinh tế suy thoái, chính phủ có thể sử dụng chính sách tài khoá mở rộng bằng cách:

a)

Giảm chi tiêu công hoặc tăng thuế khoá

b)

Giảm chi tiêu công hoặc giảm thuế khoá

c)

Tăng chi tiêu công hoặc cắt giảm thuế khoá

d)

Tăng chi tiêu công hoặc tăng thuế khoá.

30.

28.Một nền kinh tế giản đơn, khu vực hộ gia đình có hàm tiêu dùng là C = 160 + 0,75Yd (tỷ đồng) khi đó mức tiêu dùng vừa đủ là:

a)

600 tỷ đồng

b)

420 tỷ đồng

c)

640 tỷ đồng

d)

720 tỷ đồng

31.

29.Thực hiện chính sách tài khoá mở rộng là một trong những biện pháp để:

a)

Kiềm chế tăng giá cả trong nền kinh tế.

b)

Tăng thu ngân sách

c)

 

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

d)

Hạn chế lạm phát

32.

31.Nền kinh tế giản đơn bao gồm có các tác nhân:

a)

Hộ gia đình và doanh nghiệp

b)

Hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ

c)

Doanh nghiệp và chính phủ

d)

Hộ gia đình và chính phủ

33.

32.Xu hướng tiêu dùng cận biên luôn nhận giá trị trong khoảng:

a)

Lớn hơn 1

b)

Từ 0 đến 1

c)

Từ 0 đến 2

d)

Dưới 0

34.

33.Tại các điểm tiêu dùng nằm bên dưới điểm tiêu dùng vừa đủ:

a)

Hộ gia đình có tiết kiệm bằng 0

b)

Hộ gia đình có tiết kiệm dương

c)

Hộ gia đình có chi tiêu ít hơn thu nhập khả dụng

d)

Hộ gia đình không có tiết kiệm, phải đi vay để tiêu dùng

35.

35.Xét nền kinh tế có các thông số sau: C = 100 + 0,8Yd; I = 450; G = 600; T = 0,25Y. Khi đó số nhân chi tiêu và số nhân thuế của nền kinh tế lần lượt là:

a)

1,5 và -1

b)

2,5 và 2

c)

2,5 và -2

d)

1,5 và 2

36.

36.  Cho nền kinh tế mở có C = 300 + 0,7Yd; I = 100 + 0,12Y; G = 300; T = 20 + 0,1Y;

 EX = 200; IM = 50 + 0,15Y; Y* = 2.200. (đơn vị tính: tỷ USD) Sử dụng dữ liệu trên để trả lời các câu hỏi từ câu 36 đến câu 50.

Câu 36. Hàm tiết kiệm là

a)

S = -300 + 0,3Yd

b)

S = 300 + 0,3Yd

c)

S = -300 - 0,3Yd

d)

S = -300 + 0,3Y

37.

37.Mức tiêu dùng vừa đủ của nền kinh tế là:

a)

1000 tỷ USD

b)

4000 tỳ USD

c)

3.000 tỷ USD

d)

2.000 tỷ USD

38.

38.Muốn các hộ gia đình có tiết kiệm, mức thu nhập khả dụng của nền kinh tế phải:

a)

Vượt trên 3.000 tỷ USD

b)

Vượt trên 2.000 tỷ USD

c)

Vượt trên 4.000 tỷ USD

d)

Vượt trên 1.000 tỷ USD

39.

39.Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là: 

a)

2.090

b)

2.000 tỷ USD

c)

2.000

d)

2.090 tỷ USD

40.

40.Mức chi tiêu của hộ gia đình tại mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế là

a)

1402,7 tỷ USD

b)

1612,7 tỷ USD

c)

1602,7 tỷ USD

d)

1607,8 tỷ USD

41.

41.Mức đầu tư của nền kinh tế tại sản lượng cân bằng là:

a)

263,5 tỷ USD

b)

363,7 tỷ USD

c)

 

363,5 tỷ USD

d)

303,5 tỷ USD

42.

42.Quy mô nhập khẩu của nền kinh tế là:

a)

350,8 tỷ USD

b)

450,8 tỷ USD

c)

350,5 tỷ USD

d)

351,8 tỷ USD

43.

43.Cơ cấu đóng góp của các thành tố C, I, G, NX trong tổng cầu lần lượt là: 

a)

76,7%; 16,8%; 14,35% và -7,85%

b)

76,7%; 16,8%; 14,35% và 7,85%

c)

76,7%; 16,8%; 15,35% và -8,85%

d)

77,7%; 16,8%; 14,35% và -8,85%

44.

44.Trạng thái cán cân ngân sách tại mức sản lượng cân bằng là: 

a)

Thặng dư 71 tỷ USD

b)

Thâm hụt 62 tỷ USD

c)

Thâm hụt -71 tỷ USD

d)

Thâm hụt 71 tỷ USD

45.

45.Trạng thái cán cân thương mại tại mức sản lượng cân bằng là:

a)

Thặng dư 163,5 tỷ USD

b)

Xuất siêu 163,5 tỷ USD

c)

Thâm hụt 163,5 tỷ USD

d)

Nhập siêu 162,2 tỷ USD

46.

46.Để sản lượng của nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng, chính phủ cần điều chỉnh chi tiêu công là:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ lên 350 tỷ USD

b)

Tăng chi tiêu chính phủ lên 344 tỷ USD

c)

Tăng chi tiêu chính phủ lên 400 tỷ USD

d)

Tăng chi tiêu chính phủ lên 420 tỷ USD

47.

47.Giả sử thay vì điều chỉnh chi tiêu công, để đưa nền kinh tế đạt mức sản lượng tiềm năng bằng cách điều chỉnh mức thuế suất, thì mức thuế suất mới sẽ là:

a)

0,08

b)

0,075

c)

0,07

d)

0,09

48.

48.Giả sử mục tiêu của chính phủ bây giờ không phải là đạt mức sản lượng tiềm năng mà là cân bằng cán cân ngân sách thì cần điều chỉnh mức thuế suất là:

a)

t = 0,241

b)

t = 0,044

c)

t = 0,144

d)

t = 0,104

49.

49.Tại trạng thái cân bằng cán cân ngân sách mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:

a)

1939,4 tỷ USD

b)

2939,4 tỷ USD

c)

1930,4 tỷ USD

d)

1909,4 tỷ USD

50.

50.Trạng thái của cán cân thương mại bây giờ sẽ là: 

a)

Nhập siêu 150,9 tỷ USD

b)

Xuất siêu 140,9 tỷ USD

c)

Thặng dư 140,9 tỷ USD

d)

Thâm hụt 140,9 tỷ USD