NEW
Font size
Worksheetstrắc nghiệm chương 2 thị trường tài chính
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
dân chúng thích nắm giữ tài sản tài chính do tài sản tài chinh:
có khả năng sinh lời
tính thanh khoản cao
rủi ro thấp
có khả năng sinh lời và tính thanh khoản cao
thị trường trong đó vốn được chuyển từ những người thừa vốn sang những người cần vốn được gọi là
thị trường hàng hoá
thị trường chứng khoán
TT Chứng khoán phái sinh
taqi trương tài chính
tài sản tài chính có thể là
trái phiếu
máy móc
cổ phiếu
trái phiếu và cổ phiếu
tài sản nào không phải là tài sản tài chính
trái phiếu
máy móc
cổ phiếu
trái phiếu và cổ phiếu
trên thị trường tiền tệ, người mua bán:
các loại cổ phiếu
trái phiếu kho bạc
tín phiếu kho bạc
cả 3
thị trường tiền tệ:
là thị trường tài trợ cho những thiếu hụt về phương tiện thanh toán của các chủ thể kinh tế
là nơi diễn ra các giao dịch về vốn có thời hạn từ 2 năm trở xuống
cả 2
thị trường vốn
là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế
lưu chuyển các khoản vốn có kỳ hạn sd trên 1 năm
cả 2
trên thị trường vốn , người ta mua bán
trái phiếu ngân hàng
chứng chỉ tiền gửi
thương phiếu
cả 3
những đặc điểm nào thuộc về thị trường sơ cấp
là thị trường mua bán lần đâù tiên các CK vừa mới phát hành
được tổ chức hoạt động dưới hình thức các sở giao dịch
cả 2
1 doanh nghiệp hợp tác với 1 công ty cK để phát hành 1 đợt trái phiếu mới sẽ tham gia vào giao dịch trên thị trường..., thị trường...
thứ cấp, tiền tệ
thứ cấp , vốn
sơ cấp, tiền tệ
sơ cấp, vốn
1 trái phiếu 5 năm ngân hàng ACB phát hành tháng 3 /2016 bây giờ sẽ được giao dịch ở
TTTT sơ cấp
TTTT thứ cấp
TT vốn sơ cấp
TT vốn thứ cấp
những đặc điểm nào thuộc về thị trường thứ cấp
được thị trường huy động vốn cho các nhà phát hành
được tổ chức hoạt động dưới hình thức tập trung, hoặc phi tập trung
cả 2
những đặc điểm nào thuộc về TTCK tập trung ( SGTDCK)
giao dịch tại các quầy ngân hàng
mua bán CK qua trung gian mô giới
cả 2
TTCK phi tập trung (OTC) có đặc điểm
k có địa điểm giao dịch tập trung giữa người mua và bán
CK được giao dịch trên TT là các CK chưa đủ tiêu chuẩn niêm yết trên sở giao dịch
cơ chế xác lập giá là thương lượng giá giữa bên mua và bên bán
cả 3
TT tập trung là
A
TT mà ở trong đó việc giao dịch mua bán CK được thực hiện qua hệ thống máy tính nối mạng giữa các thanh viên của thị trường
B
TT mà ở đó việc giao dich mua bán CK được thực hiện tại các cơ sở Giao dịch Ck
C
TT mà ở đó việc giao dịch mua bán CK được thực hiện đối với các cổ phiếu đã được niêm yết giá
cả B và C
ở thị trường SƠ CẤP
A
diễn ra việc mua bán chứng khoán giữa nhà phát hành và các nhà đầu tư
B
nguồn tài chính vận động từ nhà đầu tư này qua nhà đầu tư khác
C
nguồn tài chính vận động từ nhà đầu tư sang nhà phát hành
cả A B
trên TTTT,người ta giao dịch
A
các khoản tín dụng có thời hạn 13 tháng
B
trái phiếu đầu tư của chính quyền địa phương
C
tín phiếu của NHTW
cả A và C
thị trường tiền tệ liên ngân hàng
A
TT vốn ngắn hạn
B
TT vốn dài hạn
C
nơi dành cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác
cả A và C
ở thị trường thứ cấp
A
nguồn tài chính vận động trực tiếp từ người đầu tư sang chủ thể phát hành
B
diễn ra việc mua bán CK giữa các nhà đầu tư
C
không làm thay đổi quy mô vốn đầutư trong nền kinh tế
D
cà B và C
chức năng TT sơ cấp
kênh huy đông vốn
làm tăng tính thanh khoản của CK
nơi kiếm lợi nhuận cho kinh doanh chênh lệch giá
cả 3
thị trường thứ cấp là thị trường
luân chuyển vốn đầu tư
tạo tính thanh khoản cho CK
là nơi chuyển đổi sở hữu CK
cả 3
nhận định nào sai về thị trường thứ cấp
huy động vốn đầu tư
tạo cơ hội đầu tư cho công chúng
tạo tính thanh khoản cho CK
là nơi chuyển đổi sở hữu CK
nhận định nào sai về thị trường thứ cấp
A
là nơi giao dịch những loại chứng khoán có độ thanh khoản thấp
B
huy động vốn đầu tư
C
là nơi chuyển đổi sở hữu chứng khoán
D
A và B
Cổ phiếu của ngân hàng VCB được giao dịch tại
A
thị trường tiền tệ
B
thị trường nợ dài hạn
C
thị trường chứng khoán
D
thị trường phái sinh
với tư cách 1 nhà đầu tư chứng khoán ngại rủi ro, phương án nào sau đây được bạn lựa chọn
A
đầu tư CK của các công ty niêm yết trên sở giao dịch
B
đàu tư CK thông qua thị trường phi tập trung
C
giao dịch trực tiếp với người bán cổ phiếu tại công ty
D
cả 3 đều rủi ro như nhau
NDT quyết định mua trái phiếu để ăn chênh lệch giá khi
A
dự báo trong thời gian tới lãi suất giảm
B
dự báo trong thời gian tới lãi suất tăng
C
dự báo trong thời gian tới lãi suất không đổi
D
cả A và C
kho bạc nhà nước (hoặc bộ tài chính ) bán tín phiếu chủ yếu nhằm mục đich
A
vay nợ từ công chúng
B
đa dạng hoá danh mục đầu tư cho các chủ thể
c
tăng cung hàng hoá trên TTTT
D
giảm khối lượng tiền trong lưu thông
người cho vay luôn có ít thông tin về khả năng trả nợ của người đi vay so với người đi vay, điểu này phản ánh
A
tính kinh tế nhờ quy mô
B
tính kinh tế nhờ phạm vi
C
tính xuất lợi nhuận biên giảm dần
D
thông tin bất cân xứng
công cụ nào sau đây có độ an toàn cao nhất
chứng chỉ tiền gửi
tín phiếu kho bạc
thương phiếu
hợp đồng mua lại
đặc điểm nào đúng với trái phiếu
lãi trái phiếu phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của DN
được hoàn trả vốn gốc khi đáo hạn
cả 2
đặc điểm nào sau đây đúng với cổ phiếu ưu đãi
A
cổ tức được thanh toán trước CP thường
B
cổ tức phục thuộc vào kết quả kinh doanh
C
thời hạn hoàn trả tiền gốc
D
cả A và B
khi cổ đông A của PORD bán cổ phiếu cho cổ đông D trên thị trường thứ cấp thì số tiền mà công ty PORd nhận đc là
hầu hết số tiền bán cổ phiếu
không gì cả
tiền lãi của việc mua bán này
1 tỉ lệ tiền nhất định đối với mỗi cổ phiếu được giao dịch trên tt thứ cấp
đặc điểm nào đúng với cổ phiếu phổ thông
A
cổ tức phục thuộc vào sự thay đổi của lãi suất thị trường
B
cổ đông có thể rút lại vôn góp khi muốn
C
cổ đông nhận cổ tức sau cổ đông cổ phiếu ưu đãi
D
cả A và C
đặc điểm nào đúng với cổ phiếu
A
cổ tức phụ thuộc vào lãi suất thị trường
B
cổ tức phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của DN
C
cổ tức có lãi suất cố định
D
cả 3 sai
điểm khác quan trọng nhất giữa cổ phiếu và trái phiếu là
A
thời hạn hoàn vốn
B
cách tính lãi
C
quyền sở hữu công ty
D
cả A và C
sự khác nhau giữa chứng khoán nợ và chứng khoán vốn
chứng khoán vốn là chứng khoán dài hạn , ck nợ là ck ngắn hạn
người nắm giữ ck vốn là chủ sở hữu của doanh nghiệp, người nắm giữ chứng khoán nợ là chủ nợ của người phát hành
cả 2 sai
cả 2 đúng
loại công cụ nào không có thời hạn cụ thể
tín phiếu
trái phiếu kho bạc
cổ phiếu phổ thông
cả 3
cổ phiếu ưu đãi có thứ tự thực hiện quyền trước so với
trái phiếu
cổ phiếu thường
cả 2
cổ phiếu ưu đãi có thứ tự thực hiện sau so với
trái phiếu
cổ phiếu thường
cả a
cổ phiếu là
công cụ vốn
công cụ nợ
so với trái phiếu chính phủ, độ rủi ro của trái phiếu công ty
thấp hơn
cao hơn
ngang bằng
thay đổi tuỳ thời điểm
chứng khoán được bán lần đầu tiên trên thị trường ...,
rồi sau đó mới được giao dịch trên thị trường ....
A
TTTT,TT vốn
B
TT vốn,TTTT
C
TTNH,TT thứ cấp
D ,TT sơ cấp, TT thứ cấp
cổ đông cổ phiếu phổ thông có quyền
quyền tự động nhận cổ tức theo định kì khi công ty có lãi
nhận bằng tiền mặt 1 tỉ lệ cố định từ khoản lợi nhuận của công ty
chỉ nhận cổ tức nếu HDQT tuyên bố chi trả cổ tức
k có ý nào đúng
cổ đông phổ thông có quyền
nhận cổ tức trước các trái chủ nhận trái tức
bỏ phiếu
nhận thu nhập cố định
là 1 đối tượng ưu tiên số 1 khi xét nhận phần giá trị thanh lí tài sản
1 nông dân trồng lúa mì sẽ bán lúa mì sau 3 tháng nữa, lo ngại về giá lúa mì sẽ giảm trong time tới , người đó có thể
A
đối mặt với rủi ro không thể quản trị được bằng công cụ phái sinh
B
là 1 người đầu cơ
C
sẽ bán tương lai 1 hợp đồng lúa mì để phòng vệ rủi ro
D
sẽ mua tương lai 1 hợp đồng lúa mì để phòng vệ rủi ro
một ngân hàng thương mại bán tín phiếu cho 1 ngân hàng thương mại khác,rồi mua lại sau 30 ngày , đay là
A
giao dịch tín phiếu kì hạn
B
giao dịch hợp đồng mua lại (GP)
C
giao dịch tương lai
D
k có câu nào đúng
người mua hợp đồng quyền chọn bán có thể
A
quyền bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
B
quyền mua tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
C
phải mua tài sản gốc ở mức giá lựa chọn
D
phải bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
người mua hợp đồng quyền chọn mua có thể
A
có quyền bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
B
có quyền mua tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
C
phải mua tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
D phải bán tài sản gốc ở mức giá lựa chọn
người bán hợp đồng quyền chọn bán có thể
A
có quyền bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
B
có quyền mua tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
c
phải mua tài tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
D
phải bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
người bán hợp đồng quyền chọn mua có thể
A
có quyền bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
B
có quyền mua tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
C
phải bán bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
D
phải mua bán tài sản gốc tại mức giá lựa chọn
người mua hợp đồng quyền chọn
A
không phải trả phí quyền chọn
B
không lo thiệt hại khi giá biến động bất lợi
C
không được lợi khi giá biến động có lợi
D
cả A và B
cổ phiếu ưu đãi khác với cổ phiếu thường ở chỗ : cổ tức thu được từ cổ phiếu ưu đãi
có sự thay đổi lớn
cố định
biến động theo lãi suất
được điều chỉnh bởi tỉ lệ lạm phát
trong trường hợp phá sản hay giải thể doanh nghiệp
người nắm giữ trái phiếu được trả trước cổ phiếu
người nắm giữu trái phiếu được đảm bảo rằng mình sẽ thu hồi được vốn cho vay
người nắm giữu cổ phiếu được trả trước trái phiếu
tất cả đúng
mục đích quan trọng nhất của quản lí nhà nước đối với hệ thống tài chính là
đảm bảo làm cho nhân dân làm việc tại các trung gian tài chính
đảm bảo lợi ích của các chủ sở hữu các tổ chức trung gian tài chính
đảm bảo sự ổn định của thị trường tài chính
tất cả đúng
