wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

21/2

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?

a)

Glucozo → axit piruvic + ATP + NADH

b)

Glucozo → CO2 + ATP + NADH

c)

Glucozo → nước + năng lượng

d)

Glucozo → CO2 + nước

2.

Tại sao khi muối chua rau quả, người ta thường đổ ngập nước và đậy kín


a)

Cung cấp khí O2

b)

ngăn cho khí O2 không vào được

3.

năng lượng mà tế bào thu được khi kết thúc giai đoạn đường phân một phân tử glucozo là

a)

2ADP

b)

1ADP

c)

2ATP

d)

1ATP

4.

Quá trình đường phân xảy ra ở

a)

Trên màng của tế bào

b)

Trong tế bào chất (bào tương)

c)

Trong tất cả các bào quan khác nhau

d)

Trong nhân của tế bào

5.

Sau giai đoạn đường phân, axit piruvic được chuyển hóa thành axetyl – CoA và được phân giải tiếp ở

a)

màng ngoài của ti thể

b)

trong chất nền của ti thể

c)

trong bộ máy Gôngi

d)

trong các riboxom

6.

Chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Crep [hay còn gọi là kreds] là

a)

axit lactic

b)

axetyl – CoA

c)

glucozo

d)

axit axetic

7.

Qua chu trình krebs, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2

a)

4 phân tử 

b)

1 phân tử

c)

3 phân tử  

d)

2 phân tử

8.

Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:

(1) Đường phân

(2) Chuỗi truyền electron hô hấp

(3) Chu trình Crep

(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep

Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(1) → (3) → (2) → (4)

c)

(1) → (4) → (3) → (2) 

d)

(1) → (4) → (2) → (3)

9.

Nước được tạo ra ở giai đoạn nào?

a)

Đường phân

b)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Chu trình krebs

d)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình krebs

10.

Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?

a)

Đường phân

b)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Chu trình krebs

d)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình krebs

11.

ATP không được giải phóng ồ ạt mà từ từ qua các giai đoạn nhằm

a)

Thu được nhiều năng lượng hơn

b)

Tránh lãng phí năng lượng

c)

Tránh đốt cháy tế bào

12.

Giai đoạn nào diễn ra ở màng trong ti thể?

a)

Đường phân

b)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Chu trình krebs

d)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình krebs

13.

Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O2

a)

Đường phân

b)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Chu trình krebs

d)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình krebs

14.

Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là

a)

Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào

b)

Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào

c)

Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu

d)

Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa

15.

Ở sinh vật nhân sơ không có ti thể thì hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?

a)

ở tế bào chất và nhân tế bào

b)

ở tế bào chất và màng nhân

c)

ở tế bào chất và màng sinh chất

d)

ở nhân tế bào và màng sinh chất

16.

Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là

a)

quá trình tổng hợp.

b)

quá trình phân giải.

c)

quá trình tự dưỡng.

d)

quá trình dị dưỡng.

17.

Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?

a)

Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.

b)

Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.

c)

Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.

d)

Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phân giải các chất?

a)

Có sự biến đổi từ chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

b)

Có sự bẻ gãy các liên kết hóa học của các chất tham gia.

c)

Có sự tích lũy năng lượng trong các sản phẩm được tạo thành.

d)

Có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

19.

Cho các đặc điểm sau đây:

(1) Có sự tham gia của oxygen.

(2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần.

(3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

(4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm,…

Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Trường hợp nào sau đây có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất?

a)

Người đang ngủ.

b)

Người đang đi bộ.

c)

Người đang chạy.

d)

Người đang ngồi nghỉ ngơi

21.

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình hô hấp hiếu khí?

a)

Đường phân.

b)

Chu trình Krebs.

c)

Chu trình Calvin.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp.

22.

Giai đoạn đường phân diễn ra ở

a)

màng trong ti thể.

b)

chất nền của ti thể.

c)

chất nền của lục lạp.

d)

tế bào chất.

23.

Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được những sản phẩm nào sau đây?

a)

2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.

b)

2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH.

c)

2 phân tử acetyl - CoA, 2 CO2 và 2 ATP.

d)

2 phân tử lactic acid, 2 CO2 và 2 ATP.

24.

ại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?

a)

Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa enzyme.

b)

Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose.

c)

Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa pyruvic acid.

d)

Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa acetyl – CoA.

25.

Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở

a)

tế bào chất.

b)

chất nền của lục lạp

c)

chất nền của ti thể.

d)

màng trong của ti thể.

26.

Sản phẩm tạo thành của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs gồm

a)

6 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 8 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

b)

2 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 3 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

c)

4 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

d)

4 phân tử CO2, 1 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 1 phân tử FADH2.

27.

Chuỗi truyền electron hô hấp là

a)

giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở chất nền ti thể.

b)

giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở màng trong ti thể.

c)

giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở chất nền ti thể.

d)

giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở màng trong ti thể.

28.

Quá trình phân giải kị khí khác quá trình phân giải hiếu khí ở điểm là

a)

sử dụng oxygen là chất nhận electron cuối cùng.

b)

tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất vô cơ.

c)

có hiệu quả năng lượng thấp hơn rất nhiều (2 ATP).

d)

có giai đoạn oxi hóa pruvic acid và chu trình Krebs.

29.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?

a)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.

b)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.

c)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.

d)

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.

30.

Tế bào hấp thụ và phân giải glucose, giải phóng năng lượng theo hai con đường?

a)

Hô hấp và quang hợp

b)

Quang hợp và lên men

c)

Hô hấp và lên men

d)

Quang khử và quang hợp

31.

Quá trình phân giải các chất trong tế bào …. tích lũy năng lượng cho tế bào.

a)

b)

Có thể

c)

không

d)

không thể

32.

Khái niệm phân giải các chất trong tế bào ?

a)

Là quá trình chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme

b)

Là quá trình chuyển hóa các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme

c)

Cả 2 ý trên đều đúng

d)

A và B đều sai

33.

Phân giải là gì ?

a)

Là quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời giải phóng năng lượng

b)

Là quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử sinh học để tạo ra các phân tử nhỏ hơn đồng thời tích lũy năng lượng

c)

cả A và B đều đúng

d)

cả A và B đều sai

34.

Tại sao nói quá trình phân giải các chất song song với giải phóng năng lượng

a)

Quá trình phân giải diễn ra nhờ sự bẻ gãy các liên kết hóa học

b)

Quá trình phân giải diễn ra nhờ sự nối lại các liên kết hóa học

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

35.

Ý nghĩa của quá trình phân giải với tế bào là?

a)

Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào

b)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tổng hợp

c)

A và B đều đúng

36.

Quá trình hô hấp tế bào, năng lượng dạng hóa năng trong phân tử đường sẽ được giải phóng từ từ qua các giai đoạn và chuyển thành dạng năng lượng dễ sử dụng hơn trong phân tử ATP, đồng thời giải phóng năng lượng dạng nào?

a)

Điện năng

b)

Hóa năng

c)

Cơ năng

d)

Nhiệt năng

37.

Hô hấp thiếu khí không có giai đoạn nào

a)

Oxi hóa Pyruvic acid và chu trình Crebs

b)

Chuỗi truyền electron

c)

Đường phân

d)

Lên men

38.

Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid, 2 phân tử pyruvic acid đã chuyển hóa thành?

a)

2 phân tử Acetyl-CoA, đồng thời giải phóng 2 phân tử và 2 NADH

b)

1 phân tử Acetyl-CoA, đồng thời giải phóng 2 phân tử và 2 NADH

c)

2 phân tử Acetyl-CoA, đồng thời giải phóng 1 phân tử và 1 NADH

d)

2 phân tử Acetyl-CoA, đồng thời giải phóng 3 phân tử và 3 NADH

39.

Phân tử acetyl-CoA đi vào chu trình Krebs và bị õi hóa hoàn toàn. Kết quả từ 1 phân tử acetyl- CoA sẽ tạo ra?

a)

2 phân tử, 1ATP, 1 và 4 NADH

b)

2 phân tử, 1ATP, 1 và 3 NADH

c)

2 phân tử, 2ATP, 1 và 3 NADH

d)

1 phân tử, 1ATP, 1 và 3 NADH

40.

hân tử acetyl-CoA đi vào chu trình Krebs và bị õi hóa hoàn toàn. Kết quả từ 1 phân tử acetyl- CoA sẽ tạo ra?

a)

2 phân tử, 1ATP, 1 và 4 NADH

b)

2 phân tử, 1ATP, 1 và 3 NADH

c)

2 phân tử, 2ATP, 1 và 3 NADH

d)

1 phân tử, 1ATP, 1 và 3 NADH

41.

Năng lượng được giải phóng trong chuỗi truyền electron được sử dụng để làm gì

a)

Tổng hợp glucose

b)

Phân giải Glucose

c)

Tổng hợp ATP

d)

Phân giải ATP

42.

Nhận định nào là đúng về kết qyar sau chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP

a)

1 phân tử NADH sẽ giải phóng năng lượng tương đương 2,5 ATP

b)

1 phân tử NADH sẽ giải phóng năng lượng tương đương 3,5 ATP

c)

1 phân tử sẽ giải phóng năng lượng tương đương 2,5 ATP

d)

1 phân tử sẽ giải phóng năng lượng tương đương 1,5 ATP

43.

Nêu vai trò của oxygen trong chuỗi truyền electron

a)

. Tạo phân tử ATP

b)

. Chất nhận electron cuối cùng

c)

. Phân giải phân tử nước

d)

. Bắt đầu chuỗi truyền electron

44.

Nhận định nào sau đây không đúng về sự lên men

a)

Là quá trình phân giải không hoàn toàn phân tử đường

b)

Không có chuỗi truyền electron

c)

Không có sự tham gia của Oxygen

d)

Không có giai đoạn đường phân

45.

Toàn bộ năng lượng hóa học của một phân tử glucose được giải phóng trong quá trình hô hấp hiếu khí sẽ được chuyển sang liên kết hóa học dễ sử dụng hơn trong khoảng?

a)

36-38 phân tử ATP

b)

38-40 phân tử ATP

c)

30-32 phân tử ATP

d)

40-42 phân tử ATP

46.

Trong điều kiện thực nghiệm tối ưu, 1 phân tử glucose trải qua quá trình hô hấp hiếu khí có thể tạo ra được bao nhiêu phân tử ATP

a)

30-32 phân tử ATP

b)

38-40 phân tử ATP

c)

42-48 phân tử ATP

d)

36-38 phân tử ATP

47.

Điểm khác nhau giữa lên men rượu và lên men lactase là?

a)

Nguyên liệu ban đầu khác nhau

b)

Lên men rượu cần oxygen

c)

Lên men athanol cần oxygen

d)

Chất nhận electron khác nhau

48.

Đâu là ví dụ chứng minh tốc độ của phân giải hiếu khí phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của cơ thể

a)

Khi ở giai đoạn hạt nảy mầm sau thời gian ngủ nghỉ, hạt cần nhiều năng lượng để trao đổi chất và tạo các chất trong tế bào, quá trình phân giải hiếu khí diễn ra mạnh nhất

b)

Khi ở giai đoạn hạt nảy mầm sau thời gian ngủ nghỉ, hạt cần nhiều năng lượng để trao đổi chất và tạo các chất trong tế bào, quá trình phân giải hiếu khí diễn ra rất ít.

c)

Khi ở giai đoạn hạt nảy mầm sau thời gian ngủ nghỉ, hạt cần nhiều năng lượng để trao đổi chất và tạo các chất trong tế bào, quá trình tổng hợp hiếu khí diễn ra ít nhất

49.

Khi tế bào không có O2, glucose sẽ được chuyển hóa như thế nào?

a)

Glucose=> pyruvic acid=> Lactic acid, ethanol hoặc các hợp chất khác

b)

Glucose=> pyruvic acid=> CO2, H2O, ATP

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

50.

Lên men dưa chua thường diễn ra ở?

a)

Lactobacillus

b)

nấm men

c)

Nhóm vi khuẩn lên men

d)

chi Saccharomyces

51.

Bước cuối cùng của quá trình hô hấp tế bào là chuỗi vận chuyển điện tử (ETC). Điều gì mô tả tốt nhất bước đầu tiên trong chuỗi vận chuyển electron?

a)

Các ion hydro khuếch tán qua màng.

b)

Các electron ở màng trong được cung cấp năng lượng bởi Mặt trời.

c)

Các electron từ NADH và FADH2 liên kết với các ion hydro để tạo thành phân tử nước.

d)

Các điện tử được cung cấp năng lượng từ NADH và FADH2 kích hoạt các protein vận chuyển.

52.

nếu cho vào tế bào một chất hóa học để phá hủy màng trong ti thể, hãy cho biết trong trường hợp này, số ATP được giải phóng sẽ là bao nhiêu?

a)

4ATP

b)

30ATP

c)

10ATP

d)

2ATP