NEW
Font size
WorksheetsCN 11 - HKII 2021-2022
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Loại hệ thống khởi động nào không có :
Khởi động bằng động cơ phụ.
Khởi động bằng sức nước
Khởi động bằng tay.
Khởi động bằng động cơ điện.
Độ cứng Brinen( kí hiệu HB) dùng ở vật liệu có độ cứng
cao
Thấp
TB
rất cao
Hàn là:
Rót kim loại lỏng vào khuôn
Làm biến dạng vật liệu
Ghép kim loại với nhau
Cả ba cách trên
Khi áp suất trong mạch dầu của hệ thống bôi trơn cưỡng bức vượt quá trị số cho phép thì van nào sẽ hoạt động.
Van an toàn.
Van hằng nhiệt.
Không có van nào.
Van khống chế lượng dầu qua két.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục cam quay:
½ vòng.
1 vòng
2 vòng
¼ vòng
Đâu không phải là chi tiết của động cơ Điêzen:
Vòi phun
Trục khuỷu
Buji
Thân máy.
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số:
Giữa thể tích toàn phần và thể tích buồng cháy.
Giữa thể tích công tác và thể tích toàn phần
Giữa thể tích buồng cháy và thể tích công tác.
Giữa thể tích buồng cháy và thể tích toàn phần.
Thứ tự làm việc của các kì trong chu trình làm việc của động cơ 4 kì là:
Nén, xả, nạp, nổ(cháy).
Nén, nạp nổ(cháy), xả.
Nạp, nén, nổ(cháy), xả
Nạp, nổ (cháy), nén, xả.
Chi tiết nào không phải là của hệ thống bôi trơn :
Quạt gió
Van an toàn
Bơm dầu
Bầu lọc dầu.
Chi tiết quan trọng nhất của hệ thống nhiên liệu trong động cơ xăng là: ( loại dùng bộ chế hoà khí)
Bầu lọc dầu
Bộ chế hoà khí
Bơm xăng
Bầu lọc khí.
Câu nào không phải là nhiệm vụ của cơ cấu phối khí:
Nén nhiên liệu trong xilanh.
Nạp đầy nhiên liệu vào xilanh
Thải sạch khí xả ra ngoài.
Đóng mở cửa khí đúng lúc.
Các rãnh xecmăng được bố trí ở phần nào của pittông?
Phần đầu
Phần đỉnh
Phần bên ngoài.
Phần thân.
Van an toàn trong hệ thống bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức được mắc:
Song song với van khống chế.
Song song với bầu lọc.
Song song với két làm mát.
Song song với bơm dầu.
Đỉnh pittông động cơ Điêzen 4kì:
Làm lồi.
Làm lồi hoặc bằng.
Làm lõm.
Làm bằng.
Chi tiết nào không thuộc cơ cấu trục khuỷu -thanh truyền:
Xupap
Nắp xilanh
Pittông
Xilanh.
Để tăng tốc độ làm mát nước trong HTLM bằng nước tuần hoàn cưỡng bức, ta dùng chi tiết nào?
Quạt gió.
Két nước.
Van hằng nhiệt.
Bơm nước.
Ở động cơ xăng 2 kỳ, khi cửa hút (van hút) mở thì hỗn hợp nhiên liệu sẽ được nạp vào trong:
Xilanh.
Buồng đốt.
Cacte
Nắp xilanh.
Khi khởi động động cơ Diêzen cần quay trục khuỷu tới tốc độ.
30 ÷60 vòng/phút
200 ÷300 vòng/phút.
200 ÷250 vòng/phút
60 ÷120 vòng/phút
Hệ thống đánh lửa có ở loại động cơ nào
Động cơ 2 kỳ.
Động cơ xăng.
Động cơ điêzen.
Động cơ 4 kỳ
Trong 1 chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục khuỷu quay:
1800
5400
3600
7200
Hoà khí ở động cơ xăng không tự cháy được do :
Tỉ số nén thấp
Tỉ số nén cao
Thể tích công tác lớn
Áp suất và nhiệt độ cao
Xécmăng là 1 chi tiết của :
Hệ thống làm mát
Cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền.
Cơ cấu phân phối khí.
Hệ thống bôi trơn
Trong 1 chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pittông lên xuống:
1 lần
4 lần
3 lần
2lần
Chuyển động tịnh tiến của pittông được chuyển thành chuyển động quay tròn của trục khuỷu ở kỳ nào của chu trình?
Kỳ thải
Kỳ nén.
Kỳ nổ.
Kỳ hút.
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, trục khuỷu quay:
2 vòng.
4 vòng.
1 vòng.
3 vòng.
Tỉ số nén của động cơ là tỉ số giữa:
Vtp với Vct .
Vbc với Vtp
Vtp với Vbc
Vct với Vbc .
Chi tiết nào không có ở động cơ 2 kì:
Xilanh
Xupap
Trục khuỷu.
Pittông
Chuyển động tiến dao phối hợp để gia công các bề mặt :
Các loại ren
Các bề mặt đầu
Trụ
Các mặt côn và mặt định hình
. Nhớt đi tắt đến mạch dầu chính trong hệ thống bôi trơn là do:
Nhiệt độ dầu cao, độ nhớt thấp.
Nhiệt độ dầu thấp, độ nhớt thấp.
Nhiệt độ dầu thấp, độ nhớt cao.
Nhiệt độ dầu cao, độ nhớt cao.
Chi tiết nào không phải là của hệ thống làm mát :
Van khống chế dầu
Van hằng nhiệt
Bơm nước.
Két nước
Tính chất đặc trưng về cơ học của vật liệu chế tạo cơ khí là :
Độ dẻo, độ bền
Độ cứng ,độ bền
Độ dẻo ,độ cứng
Độ cứng , độ bền ,độ dẻo
Đâu không phải là chi tiết của động cơ xăng:
Xupap
Bơm cao áp
Pittông.
Thanh truyền
Chi tiêt nào không thuộc cơ cấu phối khí:
Trục cam
Con đội.
Đũa đẩy
Buji
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pittông lên xuống:
4 lần
2 lần.
1 lần.
3 lần.
Thể tích công tác là gì:
Thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông ở điểm chết dưới
Thể tích lớn nhất có thể có của xilanh.
Thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở điểm chết trên.
Thể tích không gian trong xilanh được giới hạn giữa 2 điểm chết.
Chi tiết quan trọng nhất của hệ thống nhiên liệu trong động cơ Điêzen là :
Bầu lọc tinh.
Bơm cao áp
Bơm chuyển nhiên liệu
Vòi phun
Chu trình làm việc của ĐCĐT lần lượt xảy ra các quá trình nào?
Nạp – nén – nổ – xả.
Nạp – nổ – nén – xả.
Nạp – nổ – xả - nén.
Nổ – nạp – nén – xả
Thể tích buồng cháy là gì:
Thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông ở điểm chết dưới
Thể tích không gian trong xilanh được giới hạn giữa 2 điểm chết.
Thể tích không gian giữa nắp xilanh và đỉnh pittông khi pittông ở điểm chết trên.
Thể tích lớn nhất có thể có của xilanh.
Điểm chết trên( ĐCT).
Pittong gần tâm trục khuỷu
Pittong ở trung tâm của trục khuỷu và đổi chiều chuyển động
Pittong xa tâm trục khuỷu và đang đổi chiều chuyển động
Pittong gần tâm trục khuỷu và đang đổi chiều chuyển động
45. Trong 1 chu trình làm việc của động cơ 4 kì, pittông lên xuống:
2 lần
1 lần
3 lần
4 lần
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kì, pittông lên xuống:
3 lần
2 lần
4 lần
1 lần
Chi tiết nào không có ở động cơ 2 kì:
Pittông
Xilanh
Xupap
Trục khuỷu.
Máy nào không phải là ứng dụng của động cơ đốt trong
Máy bơm nước
Tàu thủy
Đầu máy xe lửa
Máy phát điện
Chuyển động tiến dao phối hợp để gia công các bề mặt :
Các loại ren
Các bề mặt đầu
Trụ
Các mặt côn và mặt định hình
Khi Pittong ở ĐCT kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
Buồng cháy
Toàn phần
Công tác
không gian làm việc ĐC
Khi gia công áp lực khối lượng vật liệu
giảm xuống
tăng lên
có thể tăng hoặc giảm
không thay đổi
Máy tiện có bao nhiêu chuyển động
2
3
4
5
. Một quy trình công nghệ thường có
8 bước
9 bước
10 bước
11 bước
ĐCĐT cấu tạo gồm
Ba cơ cấu, bốn hệ thống
Hai cơ cấu, ba hệ thống
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Ba cơ cấu, ba hệ thống
Trên nhẵn hiệu của các loại xe máy thường ghi: 70, 100, 110… Hãy giải thích các số liệu đó.
Thể tích công tác: 70, 100, 110 cm3.
Thể tích buồng cháy: 70, 100, 110 cm3.
Thể tích toàn phần: 70, 100, 110 cm3.
Khối lượng của xe máy: 70, 100, 110 kg.
ĐC điezen 4 kỳ, cuối kỳ nạp xảy ra hiện tượng
Phun nhiên liệu
Phun hòa khí
Đánh lửa
Cả ba hiện tượng .
ĐC đienzen 2 kỳ, nạp nhiên liêu vào đâu
Cửa quét
Xilanh
Các te
Vào đường ống nạp
Khởi động bằng tay thường sử dụng cho những công suất
Công suất lớn
Công suất nhỏ
Công suất trung bình
Công suất rất lớn
Công thức mối quan hệ giữa hành trình píttông (S) với bán kính quay của trục khuỷu ( R):
S= R
S= 1.5R
S= 2.5R
S= 2R
Công thức liên hệ giữa Vtp , Vbc , Vct là :
Vtp = Vbc + Vct
Vtp = Vct – Vbc
Vct = Vbc + Vtp
Vbc = Vct – Vtp
Tỉ số nén của động cơ được tính bằng công thức
e = Vbc- VTP
e = Vbc/Vtp
e = Vtp/Vbc
e = VTP - Vbc
. Ở kỳ 2 của động cơ xăng 2 kỳ, giai đoạn “nén và cháy” được diễn ra
từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải.
từ khi pit-tông đóng cửa thải cho tới khi pit-tông lên đến ĐCT.
từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD.
Cả ba đáp án trên
Độ bền biểu thị khả năng
biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
dãn dài tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
ĐC 4kỳ, kỳ Nổ thì pittong đi từ.
ĐCT lên
ĐCT xuống
ĐCD xuống
ĐCD lên
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kỳ, ở kỳ 1, trong xi lanh diễn ra các quá trình:
cháy-dãn nở, thải tự do và quét-thải khí.
quét-thải khí, lọt khí, nén và cháy.
quét-thải khí, thải tự do, nén và cháy.
cháy-dãn nở, thải tự do, nạp và nén.
70. Để cắt gọt kim loại, dao cắt phải đảm bảo yêu cầu.
Độ cứng của bộ phận cắt phải thấp hơn độ cứng của phôi.
Độ cứng của bộ phận cắt phải bằng độ cứng của phôi.
Độ cứng của bộ phận cắt phải cao hơn độ cứng của phôi.
Độ cứng của bộ phận cắt phải lớn hơn độ cứng của phoi.
