NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về di truyền và nhân giống
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Con lai có ưu thế lai vượt trội hơn so với bố mẹ về sức sống, sức sản xuất nhưng không có khả năng sinh sản, là kết quả của phép lai nào?
Lai cải tiến
Lai kinh tế
Lai cải tạo
Lai xa
Trong phương pháp cấy truyền phôi, đàn con được bò nhận phôi sinh ra mang đặc điểm di truyền của bò nào?
bò cho phôi
bò đực giống.
bò nhận phôi và bò đực giống.
Bò nhận phôi.
Thụ tinh nhân tạo là gì?
là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Việc sử dụng các tế bào sinh dưỡng từ những cá thể vật nuôi ban đầu để tạo ra vật nuôi mới, là phương pháp?
Cấy truyền phôi
Nhân bản vô tính
Thụ tinh nhân tạo
Lai giống
Chọn phát biểu sai: Nhân giống thuần chủng thường được áp dụng cho các giống vật nuôi …... với mục đích?
Giống nhập nội hoặc giống gây thành -> ổn định đặc tính di truyền và tăng số lượng giống
Giống địa phương suy giảm số lượng và có nguy cơ tuyệt chủng -> tăng số lượng và bảo tồn nguồn gene
Những con giống tốt có năng suất cao -> làm nguyên liệu để lai giống, duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng giống,
Giống thuần chủng -> tạo ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
Cấy truyền phôi là gì ?
Là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm
Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
Cho phép lai gồm: giống A x giống B tạo ra F1, tiếp tục cho F1 lai trở lại với giống A một vài lần sau đó cho tự giao phối -> giống mới. Đây là phép lai:
Lai cải tiến
Lai kinh tế
Lai xa
Lai cải tạo
Cho phép lai gồm: giống A x giống B tạo ra F1, tiếp tục cho F1 lai trở lại với giống B một vài lần sau đó cho tự giao phối -> giống mới. Đây là phép lai:
Lai cải tiến
Lai kinh tế
Lai xa
Lai cải tạo
"Lai giữa lợn đực ngoại Landrat với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam." là phương pháp lai nào?
Lai cải tiến
Lai cải tạo
Lai kinh tế
Lai xa
Điền vào chỗ trống hoàn thành khái niệm : Nhu cầu dinh dưỡng là ……….mà vật nuôi cần để duy trì hoạt động sống và sản xuất tạo ra sản phẩm trong một ngày đêm.
hỗn hợp thức ăn
lượng chất dinh dưỡng
qui định mức ăn
tiêu chuẩn ăn
Nhu cầu duy trì là:
Nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi duy trì hoạt động sống bình thường
Nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi để tạo ra các sản phẩm, sinh sản, tăng khối lượng cơ thể
Nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi duy trì hoạt động sống bình thường và tạo ra sản phẩm
Nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi cần trong một ngà
Nhu cầu sản xuất là:
Nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi duy trì hoạt động sống bình thường
Nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi để tạo ra các sản phẩm, sinh sản, tăng khối lượng cơ thể
Nhu cầu dinh dưỡng cần cho vật nuôi duy trì hoạt động sống bình thường và tạo ra sản phẩm
Nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi cần trong một ngày đêm
Các loại thức ăn cung cấp protein cho vật nuôi là:
Hạt ngũ cốc, cám gạo, bột ngô, khoai, sắn
Khô dầu lạc, đậu tương, bột thịt
Bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng
Thức ăn xanh, premix vitamin
Các loại thức ăn cung cấp khoáng cho vật nuôi là:
Hạt ngũ cốc, cám gạo, bột ngô, khoai, sắn
Khô dầu lạc, đậu tương, bột thịt
Bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng
Thức ăn xanh, premix vitamin
Các loại thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi là:
Hạt ngũ cốc, cám gạo, bột ngô, khoai, sắn
Khô dầu lạc, đậu tương, bột thịt
Bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng
Thức ăn xanh, premix vitamin
Các loại thức ăn cung cấp vitamin cho vật nuôi là:
Hạt ngũ cốc, cám gạo, bột ngô, khoai, sắn
Khô dầu lạc, đậu tương, bột thịt
Bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng
Thức ăn xanh, premix vitamin
Chất khoáng có vai trò?
Chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất của vật nuôi
Tham gia cấu tạo xương, răng, các enzyme, cân bằng áp suất thẩm thấu...
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động và tạo sản phẩm
Là thành phần quan trọng của nhân tế bào, chất gian bào, duy trì và phát triển mô. Là enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hóa
Vitamin có vai trò?
Chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất của vật nuôi, giúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển bình thường
Tham gia cấu tạo xương, răng, các enzyme, cân bằng áp suất thẩm thấu...
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động và tạo sản phẩm
Là thành phần quan trọng của nhân tế bào, chất gian bào, duy trì và phát triển mô. Là enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hóa, quá trình trao đổi chất.
Protein có vai trò?
Chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất của vật nuôi, giúp vật nuôi sinh trưởng và phát triển bình thường
Tham gia cấu tạo xương, răng, các enzyme, cân bằng áp suất thẩm thấu...
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động và tạo sản phẩm
Là thành phần quan trọng của nhân tế bào, chất gian bào, duy trì và phát triển mô. Là enzyme xúc tác cho các phản ứng sinh hóa, quá trình trao đổi chất.
Biểu hiện của bệnh thiếu vitamin K ở vật nuôi là:
Xuất huyết dưới da, trong cơ và bên trong cơ thể, thiếu máu
Cơ thể phát triển còi cọc, lông kém phát triển
Xương xốp, xương bị mềm, vỏ trứng mỏng, dễ vỡ
Cơ thể phát triển còi cọc, thiếu máu, da nhợt nhạt
Biểu hiện của bệnh thiếu Canxi ở vật nuôi là:
Xuất huyết dưới da, trong cơ và bên trong cơ thể, thiếu máu
Cơ thể phát triển còi cọc, lông kém phát triển
Xương xốp, xương bị mềm, vỏ trứng mỏng, dễ vỡ
Cơ thể phát triển còi cọc, thiếu máu, da nhợt nhạt
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu protein và amino acid
Nhu cầu khoáng và vitamin
Nhu cầu nước
Thức ăn giàu năng lượng được sản xuất từ:
Hạt ngủ cốc, hạt họ đậu và phụ phẩm
Sữa và các sản phẩm từ sữa...
Cỏ và các loại rau xanh
Nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau theo công thức
Thức ăn giàu protein được sản xuất từ:
Hạt ngủ cốc, hạt họ đậu và phụ phẩm
Sữa và các sản phẩm từ sữa, đậu tương, nấm men...
Cỏ và các loại rau xanh
Nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau theo công thức
Thức ăn ủ xanh được sản xuất từ:
Hạt ngủ cốc, hạt họ đậu và phụ phẩm
Sữa và các sản phẩm từ sữa, đậu tương, nấm men...
Cỏ và các loại rau xanh
Nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau theo công thức
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất từ:
Hạt ngủ cốc, hạt họ đậu và phụ phẩm
Sữa và các sản phẩm từ sữa, đậu tương, nấm men...
Cỏ và các loại rau xanh
Nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau theo công thức
Ủ chua thức ăn xanh được tiến hành trong điều kiện nào?
Yếm khí.
Yếm khí và hiếu khí
Hiếu khí.
Phơi nắng trực tiếp.
Lượng protein của thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn nái giai đoạn hậu bị (30 - 60 kg) là bao nhiêu?
Khoảng 90%
Khoảng 17%
Khoảng 40%
Khoảng 20%
Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có:
Hàm lượng protein thô dưới 20%, xơ thô dưới 18%
Hàm lượng protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%
Hàm lượng nước chiếm 80 - 90%, 10% còn lại là các chất khác
Hàm lượng protein trên 50%, carbohydrate và lipid dưới 25%.
Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có:
Hàm lượng protein thô dưới 20%, xơ thô dưới 18%
Hàm lượng protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%
Hàm lượng nước chiếm 80 - 90%, 10% còn lại là các chất khác
Hàm lượng protein trên 50%, carbohydrate và lipid dưới 25%.
Thức ăn ủ chua có đặc điểm:
Ít bị mất chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn, bảo quản được lâu
Chứa nhiều nước, nhiều xơ, nhiều vitamin, dễ tiêu hóa, ngon miệng
Giàu chất xơ, ít chất dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp
Có đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi
Thức ăn xanh có đặc điểm:
Ít bị mất chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn, bảo quản được lâu
Chứa nhiều nước, nhiều xơ, nhiều vitamin, dễ tiêu hóa, ngon miệng
Giàu chất xơ, ít chất dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp
Có đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi
Thức ăn thô khô và xác vỏ có đặc điểm:
Ít bị mất chất dinh dưỡng, mùi vị thơm ngon, vật nuôi thích ăn, bảo quản được lâu
Chứa nhiều nước, nhiều xơ, nhiều vitamin, dễ tiêu hóa, ngon miệng
Giàu chất xơ, ít chất dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp
Có đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và khả năng sản xuất của vật nuôi
Loại thức ăn chủ yếu dụng cho gia súc nhai lại:
Thức ăn ủ chua, thức ăn thô khô và xác vỏ
Thức ăn tinh
Thức ăn bổ sung
Thức ăn hỗn hợp
Chọn phát biểu sai về thức ăn thô khô và xác vỏ:
Thức ăn thô khô và xác vỏ bao gồm các loại cỏ tự nhiên, cỏ trồng và các loại phụ phẩm của cây trồng đem phơi, sấy khô
Thức ăn thô khô và xác vỏ thường giàu chất xơ, ít dinh dưỡng, mật độ năng lượng thấp
Thức ăn thô khô và xác vỏ chủ yếu dùng cho gia súc nhai lại
Thức ăn thô khô, xác vỏ dùng làm thức ăn đảm bảo dinh dưỡng cho mọi loại vật nuôi.
Loại thức ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi duy trì hoạt động sống và tạo sản phẩm, khi cho vật nuôi ăn chỉ cần bổ sung thêm nước, gọi là:
Thức ăn bổ sung
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
Chất phụ gia
Loại thức ăn có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu của vật nuôi, chủ yếu dùng để phối chế với các nguyên liệu khác để cho vật nuôi ăn, gọi là:
Thức ăn bổ sung
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
Chất phụ gia
Loại thức ăn khi thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi, gọi là:
Thức ăn bổ sung
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
Chất phụ gia
Nhóm thức ăn bổ sung có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, phòng bệnh cho vật nuôi là:
Thảo dược, probiotics
Amino acid, premix khoáng
Premix vitamin
Nitrogen phi protein
Nhóm thức ăn bổ sung có tác dụng bổ sung chất dinh dưỡng cho vật nuôi là:
Probiotics
Thảo dược
Enzyme
Chất khoáng, amino acid
Loại thức ăn giàu lipid là:
Bột thịt
Bột vỏ sò
Bột cỏ
Dầu thực vật
Loại thức ăn giàu cacbonhydrate là:
Bột thịt
Bột vỏ sò
Cám gạo, cám ngô
Dầu thực vật
Vì sao chất tạo nạc, chất tạo màu công nghiệp bị cấm sử dụng trong chăn nuôi
Giá thành đắt
Khó sử dụng
Tồn dư trong sản phẩm chăn nuôi, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Cấm sử dụng trên thị trường
Các loại thức ăn thích hợp cho gia súc nhai lại là:
Thức ăn lên men lỏng
Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn ủ chua
Thức ăn ủ chua được sản xuất bằng phương pháp:
Phương pháp lên men lactic.
Bão hoà các chất kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột với nấm men
Dùng men kết hợp với các enzyme tự nhiên trong thực phẩm.
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột với nấm men.
Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?
Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.
Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.
Tiết kiệm chi phí thức ăn.
Sản xuất thức ăn cho vật nuôi đóng vai trò then chốt trong ngành chăn nuôi do:
Thức ăn chăn nuôi chiếm 60 - 70% chi phí sản xuất, là một ngành công nghiệp mang lại lợi nhuận cao.
Dự trữ thức ăn trong thời gian dài
Tiết kiệm chi phí thức ăn
Giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi
Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp:
Phương pháp lên men lactic.
Bão hoà các chất kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột với nấm men
Dùng men kết hợp với các enzyme tự nhiên trong thực phẩm.
Lên men nguyên liệu giàu tinh bột với nấm men.
Thức ăn ủ chua sau 3 - 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc.
Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng.
Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mùi chua đậm, sợi cỏ bị nhũn, nát
Đâu là công thức ủ chua thức ăn thô, xanh hợp lí?
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật.
10 kg cây ngô tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật.
Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?
Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá - khử
Bảo quản bằng phương pháp lạnh
Bảo quản bằng phương pháp sấy thăng hoa
Bảo quản bằng phương pháp kiềm hoá
Công nghệ chế biến thức ăn bằng phương pháp lên men lỏng được áp dụng trong chăn nuôi cho đối tượng vật nuôi nào?
Lợn nái, lợn con sau cai sữa, lợn thịt
Gà đẻ trứng, gà thịt, gà con
Bò cái mang thai, bê con, bò thịt
Dùng cho tất cả các loại vật nuôi
Enzyme Protease có vai trò:
Thủy phân protein thành các amino acid và peptide dễ tiêu hóa
Phân giải xơ, tăng hiệu quả sử dụng xơ trong khẩu phần
Tăng khả năng tiêu hóa, hấp thụ lignin của vi sinh vật trong dạ cỏ
Tăng cường hấp thu P, Ca, amino acid và năng lượng
Enzyme Ligniase có vai trò:
Thủy phân protein thành các amino acid và peptide dễ tiêu hóa
Phân giải xơ, tăng hiệu quả sử dụng xơ trong khẩu phần
Tăng khả năng tiêu hóa, hấp thụ lignin của vi sinh vật trong dạ cỏ
Tăng cường hấp thu P, Ca, amino acid và năng lượng
Enzyme Phytase có vai trò:
Thủy phân protein thành các amino acid và peptide dễ tiêu hóa
Phân giải xơ, tăng hiệu quả sử dụng xơ trong khẩu phần
Tăng khả năng tiêu hóa, hấp thụ lignin của vi sinh vật trong dạ cỏ
Tăng cường hấp thu P, Ca, amino acid và năng lượng
Để chế biến thức ăn thô có hàm lượng lignin cao, ta dùng phương pháp:
Lên men lỏng
Đường hóa xơ
Đường hóa tinh bột
Đường hóa ngâm chiết
Nhiệt độ bảo quản trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?
50 - 60°C
100 - 105°F
-10 - 10°C
2 - 4°C
Loại enzyme nào sau đây không phải là enzyme phân giải xơ?
Cellulase
Xylanase
Tripacase
β-glucanase
Sử dụng nhiệt độ thấp để bảo quản các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích?
Làm chậm quá trình tự phân huỷ của thức ăn, ức chế vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn và gây bệnh
Tiết kiệm chi phí bảo quản
Tiêu diệt các vi sinh vật gây hại cho thức ăn
Làm tăng giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Đâu không phải là ưu điểm của bảo quản bằng silo?
Số lượng nguyên liệu bảo quản lớn, thời gian bảo quản dài
Tự động hóa quá trình xuất, nhập
Giảm tác động xấu của các yếu tố bất lợi của môi trường
Chi phí lao động cao
